Hiệu Sách Tiếng Nhật

Hiệu Sách Tiếng Nhật Trao đổi các loại sách liên quan đến tiếng Nhật.Hướng dẫn,tư vấn những th?

VỪA ĐỌC SÁCH VỪA HỌC TIẾNG NHẬT SÁCH LỐI SỐNG TỐI GIẢN CỦA NGƯỜI NHẬT (bản tiếng Nhật + Bản tiếng Việt)👉👉VỪA ĐỌC SÁCH LẠ...
16/03/2021

VỪA ĐỌC SÁCH VỪA HỌC TIẾNG NHẬT

SÁCH LỐI SỐNG TỐI GIẢN CỦA NGƯỜI NHẬT (bản tiếng Nhật + Bản tiếng Việt)
👉👉VỪA ĐỌC SÁCH LẠI VỪA CÓ THỂ HỌC TIẾNG NHẬT. TẠI SAO KHÔNG ?
Danh sách 55 quy tắc vứt bỏ :
1. Trước hết hãy “vứt bỏ” suy nghĩ: “Không bỏ được”
👉まず「捨てられない」という思い込みを「捨てる」
2. Vứt bỏ là một kỹ thuật
👉捨てることは「技術」である
3. Vứt đồ không phải là mình đang “mất đi”, mà là mình đang “được lợi”
👉捨てることは「失う」ことではなく、「得る」ことである
4. Xác định lý do không thể vứt bỏ
👉捨てられない理由を明確に感じ取る
5. Không có chuyện không vứt được, chỉ đơn giản là không thích mà thôi
👉「捨てられない」のではなく「嫌」なだけ
6. Bộ nhớ, năng lượng và thời gian của chúng ta đều là những thứ có giới hạn
👉脳のメモリも、エネルギーも時間も、有限である。
7. Hãy vứt bỏ ngay bây giờ. Vứt bỏ chính là khởi đầu cho mọi thứ
👉「今」捨てよう。捨てることがすべての始まり
8. Sau khi vứt, chẳng có món đồ gì khiến bạn hối tiếc cả đâu
👉「捨てて」後悔するモノはひとつもない
9. Đầu tiên hãy vứt những loại rác rõ ràng trước
👉まずは明らかな「ゴミ」から捨てる
10. Vứt những thứ có nhiều
👉複数あるモノは捨てる
11. Vứt những thứ đã không dùng trong một năm
👉1年使わなかったモノは捨てる
12. Vứt những món đồ vốn chỉ sắm theo cách nhìn của người khác
👉人の目線のためにあるモノは捨てる
13. Phân loại đồ dùng cần thiết và đồ dùng mong muốn
👉「必要」なモノと「欲しい」モノを分ける
14. Chụp ảnh những món đồ mà bạn khó có thể vứt đi được
👉捨てづらいモノは写真に撮る
15. Chuyển những kỷ niệm thành dữ liệu sẽ giúp bạn dễ ôn lại kỷ niệm hơn
👉思い出はデジタルの方は見返せる
16. Anh đồ đạc, người bạn ở chung phòng, đến cả tiền nhà cũng không trả
👉同居人「モノさん」の家賃まで負担しない
17. Hãy bỏ ngay ý tưởng “dọn dẹp”, “sửa sang” đi
👉「収納」「片付け」という発想を捨てる
18. Hãy vứt cái tổ mang tên “dọn dẹp”
👉まず「収納という巣」を捨てる
19. Giữ nguyên không gian chết trong nhà
👉デットスペースはデットスペースのままにする
20. Hãy vứt ý tưởng “một lúc nào đó” nhưng chẳng bao giờ đến
👉永遠に来ない「いつか」を捨てる
21. Hãy vứt một thời lưu luyến
👉「かつて」という執着を捨てる
22. Vứt những món đồ lãng quên
👉「忘れていた」モノは捨てる
23. Đừng trở thành nhà sáng tạo khi vứt đồ
👉捨てるときに「クリエイティブ」にならない
24. Hãy bỏ ý tưởng “lấy lại vốn”
👉「元を取る」という発想を捨てる
25. Vứt “hàng dự trữ”
👉「ストック」という仕組みを捨てる
26. Cảm nhận sự rung động của con tim
👉「心のときめき」を感じ取る
27. Tận dụng các cuộc bán đấu giá để giảm bớt đồ
👉代理オークションを利用して、すぐに手放す
28. Tận dụng các cuộc bán đấu giá để nhìn lại các món đồ
👉オークションを利用して、モノともう一度向き合う
29. Dịch vụ bán đồ tại nhà
👉出張買い取りを利用する
30. Đừng nghĩ mãi về “giá lúc mua”
👉「買った時の値段」のままで考えない
31. Cửa hàng chính là “kho chứa đồ” trong nhà bạn
👉お店があなたの「倉庫」です
32. Phố phường chính là phòng khách nhà bạn
👉街があなたの「間取り」です
33. Hãy vứt bỏ những thứ bạn không hiểu rõ về nó
👉熱く語れないモノは捨てる
34. Hãy vứt bỏ những món đồ mà bạn không nghĩ là sẽ mua một lần nữa
👉もう一度買いたいと思えないモノは捨てる
35. Bạn có nhớ hết những món quà mà bạn đem tặng không?
👉あなたは今まで贈ったプレゼントの個数を覚えているのか?
36. Hãy thử đặt mình vào vị trí của người đã mất và cảm nhận
👉亡くなった人の気持ちになってみる
37. Vứt đồ đi, những thứ còn lại mới là quan trọng
👉モノを捨てても残っているものこそ大事
38. Cắt đứt gốc phát sinh trong chuỗi gia tăng dụng cụ
👉モノの「連鎖」の大元を断つ!
39. Nếu bạn không định xây viện bảo tàng, hãy vứt những bộ sưu tập đi
👉博物館を立てる予定のない「コレクション」は捨てる
40. Mượn những món đồ mà bất cứ ai cũng có
👉誰かが持っているモノは借りる
41. Cho thuê những thứ cho thuê được
👉レンタルできるものはレンタルする
42. Đăng những món đồ bạn đã vứt và ngôi nhà của bạn lên mạng xã hội
👉捨てたモノと部屋をSNSで公開する
43. Nếu bạn bắt đầu từ con số không? Nếu bạn bị mất trộm?
👉ゼロから始めるなら?
 盗まれたら?引っ越しするとしたら?
44. “Giả vờ” vứt thử
👉「仮に」捨ててみる
45. Vứt những món đồ có màu sắc kích thích
👉視覚にうるさいモノは捨てる
46. Mua một cái, giảm một cái
👉1つ買ったら、1つ減らす
47. “Hiệu quả Concorde”/ Biết thêm về chi phí chìm
👉「コンコルド効果」/「サンク・コスト」を知る
48. Nhìn nhận thất bại ngay lập tức. Hãy coi đó là tiền học phí
👉失敗はすぐに認め、勉強代を考える
49. Hãy coi những món đồ đã mua là đồ đi thuê
👉買ったモノを「借りている」と考える
50. Đừng mua vì rẻ, đừng nhận vì miễn phí
👉安いという理由で買わない
 タダという理由でもらわない
51. Thời điểm mà bạn đắn đo liệu có vứt đi được không chính là lúc bạn có thể vứt nó đi
👉捨てられるか「悩んだ」時点で捨てられる
52. Những món đồ thực sự cần thiết rồi sẽ quay về với bạn
👉本当に必要なモノは必ず帰ってくる
53. Biết cảm ơn. Vứt đồ nhưng không vứt tình cảm
👉感謝して捨てる。感謝の気持ちまで捨てない
54. Lãng phí thực ra chỉ là cảm giác của chính bạn
👉本当にもったいないのは「自分の気持ち」
55. Vứt đi chính là nhớ mãi
👉捨てたから、忘れない

Mua sách online tại trang web : https://sachvietnhat.com/
Hoặc trang facebook : https://www.facebook.com/hieusachtiengnhat.hp

VỪA ĐỌC SÁCH VỪA HỌC TIẾNG NHẬT木枯らしの季節、しおれる?潤う?Thời tiết gió lạnh, khô héo? Ẩm ướt?Từ vựng :1. 木枯らし「こがらし」: gió thu, gió ...
28/02/2021

VỪA ĐỌC SÁCH VỪA HỌC TIẾNG NHẬT

木枯らしの季節、しおれる?潤う?
Thời tiết gió lạnh, khô héo? Ẩm ướt?

Từ vựng :

1. 木枯らし「こがらし」: gió thu, gió lạnh

2. しおれる : khô héo

3. 潤う「うるおう」: ẩm ướt, phong phú

4. 枯れる「かれる」: héo úa, héo tàn

5. 池「いけ」: ao, cái ao

6. 干上がる「ひあがる」: cạn khô, khô nẻ

7. 窓辺「まどべ」: cạnh cửa sổ

8. 鉢植え「はちうえ」: chậu cây

9. 花びん「かびん」: bình hoa, lọ hoa

10. 濡れる「ぬれる」: ướt, dính, đẫm

11. カサカサする  : khô ráp

12. しなびる  : tàn héo, da nhăn nheo

13. たっぷり  : đầy ắp, đủ đầy

14. クリーム  : kem

15. 塗る「ぬる」: sơn, phết, thoa

16. しっとりする : làm ẩm

17. すっかり  : hoàn toàn, toàn bộ

18. リラックスする : nghỉ ngơi, thư giãn

19. しぼむ : héo, xẹp

20. なえる : (sức lực) trở nên yếu, (cây cỏ) héo, (quần áo) bị giãn ra

Bản tiếng Nhật + bản tạm dịch

☘️ 木枯らしの季節、しおれる?潤う?
🍁Thời tiết gió lạnh, khô héo? Ẩm ướt?

☘️ 2月はー年のうちで最も寒い季節だ。
🍁 Vào tháng 2 thì thời tiết lạnh nhất trong năm.

☘️ 木々の葉も枯れて、すべて落ちてしまった。
🍁 Lá của những cái cây cũng khô héo đi và rụng hết.

☘️ 長い間、雨が降らなかったので、庭の池も干上がっている。
🍁 Vì trời không mưa trong một thời gian dài nên các ao trong vườn cũng cạn khô.

☘️ 窓辺に置いた鉢植えも、水をやるのを忘れると、しおれてしまうので、注意が必要だ。
🍁 Chậu cây để cạnh cửa sổ hễ quên tưới nước cũng bị héo rũ đi nên cần phải chú ý.

☘️ 花びんの花も、部屋が乾燥しているからだろうか、朝は開いていたが、夜にはしぼんでしまった。
🍁 Không biết có phải do căn phòng quá hanh khô hay không mà cả những bông hoa trong lọ cũng bị héo rũ vào ban đêm dù buổi sáng chúng vẫn còn đang nở,

☘️ 家事をしている母の手は、お湯や水を使って濡れていることが多いので、夜になると、カサカサしている。
🍁 Bàn tay luôn làm việc nhà của mẹ thường bị ướt do thường xuyên dùng nước hoặc nước nóng nên hễ về đêm thì trở nên khô ráp.

☘️ このままでは、おばあさんのようなしなびた手になってしまいそうだ。
🍁 Cứ như thế này thì sẽ thành bàn tay quéo quắt giống như của bà vậy.

☘️ 20代のころはこんなことはなかったのにと、手を見てすっかり気持ちがなえている。
🍁 Hồi thời hai mươi làm gì có chuyện tay như thế này, nhìn bàn tay lòng mẹ khá ủ dột

☘️ でも、温かいお風呂にゆっくり入って、たっぷりクリームを塗ったら、しっとりした。
🍁 Thế nhưng sau khi thong thả ngâm mình trong bồn tắm ấm áp, thoa đều kem thì sẽ cảm thấy thật mướt mượt.

☘️ すっかりリラックスして、母の心も潤ったみたいだ。
🍁 Vì hoàn toàn thư giãn nên dường như tâm hồn mẹ cũng được tưới mát vậy.

☘️ 寒い毎日、みんなで温泉に行きたいな!
🍁 Mỗi ngày lạnh giá, mình muốn cả nhà đi tắm suối nước nóng ghê!


👉 Liên hệ mua sách tại trang : https://sachvietnhat.com/

VỪA ĐỌC SÁCH VỪA HỌC TIẾNG NHẬT読書 (どくしょ) - ĐỌC SÁCH☘️ いい先生 (せんせい) がいないなら、本 (ほん) を読 (よ) みなさい🍁 Nếu không có thầy...
26/02/2021

VỪA ĐỌC SÁCH VỪA HỌC TIẾNG NHẬT

読書 (どくしょ) - ĐỌC SÁCH

☘️ いい先生 (せんせい) がいないなら、本 (ほん) を読 (よ) みなさい
🍁 Nếu không có thầy tốt, hãy đọc sách

☘️ いい親 (おや) がいないなら、本を読みなさい
🍁 Nếu không có cha mẹ tốt, hãy đọc sách

☘️ いい上司 (じょうし) がいないなら、本を読みなさい
🍁 Nếu không có cấp trên tốt, hãy đọc sách

☘️ これから、生 (い) き方 (かた) を本は支 (ささ) えてくれるから
🍁 Từ giờ, sách sẽ giúp ta về cách sống

☘️ どんなに、つらい時でも本は助 (たす) けてくれる
🍁 Cho dù, có khó khăn đến đâu, sách cũng sẽ cứu giúp ta

☘️ 悩 (なや) んでいるときに、いつでもどこでも読 (よ) めて
🍁 Cho dù là ở đâu, hay bất cứ nơi nào, vào những lúc bạn phiền muộn, lo âu thì hãy đọc sách

☘️ 学 (まな) べるのが本 (ほん) の良 (よ) さ
🍁 Thứ ta có thể học là giá trị cao đẹp từ sách


👉 Liên hệ mua sách tại trang : https://sachvietnhat.com/

VỪA ĐỌC SÁCH VỪA HỌC TIẾNG NHẬTTừ vựng :1. 乾燥「かんそう」: khô2. 花粉症「かふんしょう」: chứng dị ứng phấn hoa3. 木材「もくざい」:  gỗ, nguyên li...
23/02/2021

VỪA ĐỌC SÁCH VỪA HỌC TIẾNG NHẬT

Từ vựng :

1. 乾燥「かんそう」: khô

2. 花粉症「かふんしょう」: chứng dị ứng phấn hoa

3. 木材「もくざい」:  gỗ, nguyên liệu gỗ

4. 植える「うえる」:  trồng

5. 悩む「なやむ」: khổ sở, lo lắng, buồn phiền

6. くしゃみ : hắt hơi

7. かゆい : Ngứa

8. マスク : khẩu trang

9. マフラー  : khăn choàng

10. 巻く「まく」: quấn, choàng

11. 覆う「おおう 」: gói, bọc, che phủ

12. 遮る「さえぎる」: chắn, chặn, ngăn

13. 隠す「かくす 」: bao bọc, che, che giấu

14. 排気口「はいきぐち」: cửa xả, cửa thải, cửa thông gió

15. ビニール  : tấm nhựa ni lông

16. 干す「ほす」: hong, phơi, làm khô

17. 望む「のぞむ」: trông mong, kỳ vọng

18. かぶる : đội, mang

19. 包む「つつむ」: bọc, gói, bao bọc

20. 張る「はる」: căng, kéo căng

21. くるまる : cuộn, quấn

22. カバーする : bao phủ, bao trùm

23. 囲む「かこむ」: bao quanh, bao bọc

Bản tiếng Nhật + Bản tạm dịch :

☘️ 2月は一年中で最も寒い月です。
Tháng 2 là tháng lạnh nhất trong năm.

☘️ 空気が乾燥していて、風も冷たく、地方によっては雪がたくさん降ります。
Không khí hanh khô, gió lạnh, tuyết rơi rất nhiều tuỳ theo từng vùng.

☘️ そんな季節に、今では日本の国民病といわれる花粉症が始まります。
Vào thời tiết như thế này là bắt đầu hội chứng dị ứng phấn hoa, được cho là căn bệnh của người dân Nhật hiện nay.

☘️ 全部隠して、花粉を避けよう!
Hãy tránh phấn hoa bằng cách che toàn bộ

☘️ 2月の中ごろから、日本各地で杉の花粉が飛び始める。
Từ khoảng giữa tháng 2, tại các vùng ở Nhật phấn hoa cây tuyết tùng bắt đầu bay đi.

☘️ 日本では、戦後、住宅難の時代に、木材が不足し、早く育つ杉の木が多く植えられた。
Ở Nhật, sau chiến tranh, vào thời kỳ khó khăn về nhà ở do thiếu hụt nguồn gỗ, cây tuyết tùng vốn có khả năng tăng trưởng nhanh nên đã được trồng rất nhiều.

☘️ その杉の花粉が原因で、今では約2千万人が花粉症に悩まされている。
Phấn hoa của các cây tuyết tùng đó là nguyên nhân mà hiện nay có khoảng 20 triệu người đang khổ sở với chứng dị ứng phấn hoa.

☘️ 花粉を吸っただけでくしゃみが止まらず、目がかゆくなるので、めがねをかけ、マスクをして、帽子を深くかぶり、コートで全身を包むようにする。
Chỉ vì hít phấn hoa mà hắt hơi mãi không dừng, mắt trở nên ngứa cho nên phải đeo kính, bịt khẩu trang, đội kín mũ, trùm hết người bằng áo choàng.

☘️ マフラーで顔と首を巻いたり、スカーフで頭を覆ったりしている女性もいる。
Cũng có những cô gái quấn lên cổ và mặt với khăn choàng hay phủ lên đầu bằng khăn quàng.

☘️ 顔のほとんどを隠しているので、誰だかわからないほどだ。
Che hầu hết khuôn mặt đến độ không biết là ai cả.

☘️ 花粉症がひどい人は、家でも、窓を開けないようにして外の空気を遮り、排気口にはビニールを張って、カバーする。
Người bị dị ứng trầm trọng với phấn hoa thì dù là ở nhà cũng cố gắng không mở cửa sổ, căng các tấm nhựa ni lon ở cửa thông gió để che, ngăn không khí bên ngoài.

☘️ 洗濯物も外には干さない。
Đồ giặt cũng không phơi bên ngoài.

☘️ 症状がひどいときは、一日中、毛布にくるまって寝ていたいと思うこともある。
Khi triệu chứng trầm trọng thì cũng có khi muốn cuộn mình trong chăn ngủ suốt cả ngày.

☘️ 山に囲まれている地では、域特に花粉が多いので、杉の木をおきな布で覆って、花粉が飛ばないようにしてもらいたいくらいだ。
Ở những vùng được núi bao bọc vì đặc biệt có rất nhiều phấn hoa đến nỗi muốn phủ lên những cây tuyết tùng những miếng vải to để sao cho phấn hoa đừng phát tán ra.

☘️ 花粉症は5月のはじめまで続くので、早く暑くなってほしいと望んでいる人は多い。
Vì chứng dị ứng phấn hoa tiếp diễn đến đầu tháng 5 nên có rất nhiều người mong thời tiết nhanh ấm lên.


👉 Liên hệ mua sách tại trang : https://sachvietnhat.com/

VỪA ĐỌC SÁCH VỪA HỌC TIẾNG NHẬTCHOOSE YOU - CHỌN EM💕 初(はじ)めて名前(なまえ)を呼(よ)んだ日(ひ)     Ngày đầu tiên gọi tên Em💕 初(はじ)めて名前(な...
21/02/2021

VỪA ĐỌC SÁCH VỪA HỌC TIẾNG NHẬT

CHOOSE YOU - CHỌN EM

💕 初(はじ)めて名前(なまえ)を呼(よ)んだ日(ひ)

     Ngày đầu tiên gọi tên Em

💕 初(はじ)めて名前(なまえ)を呼(よ)ばれた日(ひ)

     Ngày đầu tiên được Em gọi tên

💕 初(はじ)めて心(こころ)から笑(わら)い合(あ)えた日(ひ)

Ngày đầu tiên chúng ta nở nụ cười hợp nhau xuất phát từ con tim

💕 初(はじ)めて涙(なみだ)が止(と)まらなかった日(ひ)
   Ngày đầu tiên nước mắt Em không ngừng rơi

💕 今(いま)でも忘(わす)れていません

 Cho đến bây giờ Anh vẫn không thể nào quên

💕 自分(じぶん)よりも大切(たいせつ)な相手(あいて)がいることが
どれだけ幸(しあわ)せなのかを知(し)り

Yêu Em hơn chính bản thân mình và Anh biết thế nào là hạnh phúc

💕 愛(あい)することを教(おし)えてくれて

    Em – người cho Anh biết thế nào là yêu

💕 ときにはすれ違(ちが)い

Có đôi lúc chúng ta hiểu nhầm nhau

💕 信(しん)じられなくなり

   Không tin tưởng nhau

💕 いろいろあったけれど

  Và nhiều chuyện khác nữa

💕 今(いま)ここにいて今(いま)そばにいる

  Nhưng bây giờ Em ở đây, bên cạnh Anh

💕 だからあなたを選(えら)びました

  Cho nên Em là người Anh chọn yêu!



👉 Liên hệ mua sách tại trang : https://sachvietnhat.com/

VỪA ĐỌC SÁCH VỪA HỌC TIẾNG NHẬT好(す)きな人(ひと)Người Anh yêu💞☘️ いつも頭(あたま)の隅(すみ)のどこかにいてỞ một góc nào đó trong tâm trí Anh luôn...
19/02/2021

VỪA ĐỌC SÁCH VỪA HỌC TIẾNG NHẬT

好(す)きな人(ひと)
Người Anh yêu💞

☘️ いつも頭(あたま)の隅(すみ)のどこかにいて

Ở một góc nào đó trong tâm trí Anh luôn có hình bóng của Em,

☘️ ふとした瞬間(しゅんかん)に思(おも)い出(だ)して
思(おも)わずにやけてしまい

Khoảnh khắc bỗng dưng nhớ tới Em, Anh bất chợt thấy mình yếu lòng

☘️ 次(つぎ)に会(あ)うのが楽(たの)しみになり

Anh luôn mong chờ những lần mình gặp nhau

☘️ 会(あ)った途端(とたん)に笑顔(えがお)になって
Ngay giây phút gặp Em là Anh đã thấy vui rồi,

☘️ 何気(なにげ)ない一言(ひとこと)でも胸(むね)に刺(さ)さり

Chỉ cần 1 lời nói vu vơ của Em thôi cũng đủ xuyên thấu trái tim Anh mất rồi

☘️ もっと一緒(いっしょ)にいたいのに
時間(じかん)が経(た)つのが早(はや)く感(かん)じて

Muốn bên Em thêm chút nữa mà sao thời gian cứ trôi nhanh quá vậy
☘️ 別(わか)れた途端(とたん)にすぐに会(あ)いたくなり

Vừa mới tạm biệt Em thôi mà đã muốn gặp lại Em rồi,

☘️ もう手放(てばな)したくないのが
本当(ほんとう)に好(す)きな人(ひと)

Thật chẳng muốn rời xa Em chút nào – người Anh yêu từ tận đáy lòng!


👉 Liên hệ mua sách tại trang : https://sachvietnhat.com/

VỪA ĐỌC SÁCH VỪA HỌC TIẾNG NHẬT家族 - GIA ĐÌNH👨‍👩‍👦‍👦Bản tiếng Nhật家族☘️ 何(なに)かあったときに一番(いちばん)に思(おも)い浮(う)かべて☘️  遠(とお)く離(はな)れ...
18/02/2021

VỪA ĐỌC SÁCH VỪA HỌC TIẾNG NHẬT

家族 - GIA ĐÌNH👨‍👩‍👦‍👦

Bản tiếng Nhật

家族

☘️ 何(なに)かあったときに一番(いちばん)に思(おも)い浮(う)かべて

☘️ 遠(とお)く離(はな)れていても近(ちか)くに感(かん)じてときには理解(りかい)されないこともあり

☘️ 自分(じぶん)の弱(よわ)みにもなる

☘️ 会(あ)おうと思(おも)えば会(あ)えて

☘️ いつも戻(もど)ると安心(あんしん)して

☘️ ダメな自分(じぶん)も受(う)け入(い)れてくれて

☘️ 自分(じぶん)らしくいられて

☘️ 当(あ)たり前(まえ)のようにいるかれど

☘️ いざいなくなったら悲(かな)しくなり

☘️ どんな人(ひと)にも欠(か)かせないのが家族(かぞく)

Bản tạm dịch :

GIA ĐÌNH

🍁 Khi có chuyện gì đó xảy ra,GIA ĐÌNH là thứ đầu tiên bạn nghĩ đến

🍁 Mặc dù ở rất xa nhưng bản thân bạn có cảm giác rất gần và không thể lý giải được điều đó,những lúc như thế tự nhiên bản thân bạn trở nên yếu lòng (nhớ nhà,muốn về nhà)

🍁 Nếu nhớ thì hãy gặp, dù bất cứ khi nào , NHÀ luôn là nơi bình yên để trở về.

🍁 Dù bản thân có thất bại thì NHÀ vẫn luôn chào đón ta.

🍁 Ở đó bạn có thể là chính mình

🍁 GIA ĐÌNH luôn tồn tại đó là thứ hiển nhiên mà ai cũng suy nghĩ nhưng khi mất đi bạn mới cảm thấy trân quý nó và buồn bã

🍁 GIA ĐÌNH là thứ không thể thiếu đối với bất kì ai

P/S: chúng ta, ai cũng đang có một gia đình,hãy trân trọng và quan tâm họ mỗi ngày,bởi đời vô thường,bạn cứ nghĩ bố mẹ còn trẻ nhưng...chẳng ai nói được ngày mai


👉Liên hệ mua sách tại trang web : https://sachvietnhat.com/

VỪA ĐỌC SÁCH VỪA HỌC TIẾNG NHẬT1月ー1Từ vựng :1.  伝統的な「でんとうてきな」: mang tính truyền thống2.  お正月「おしょうがつ」: ngày Tết3.  初詣 「はつ...
17/02/2021

VỪA ĐỌC SÁCH VỪA HỌC TIẾNG NHẬT

1月ー1

Từ vựng :

1.  伝統的な「でんとうてきな」: mang tính truyền thống

2.  お正月「おしょうがつ」: ngày Tết

3.  初詣 「はつもうで」: việc đi lễ chùa đầu năm

4.  親戚 「しんせき」: họ hàng, bà con thân thuộc

5.  初売り「はつうり」: khai trương buôn bán

6.  元旦「がんたん」: ngày mùng một Tết

7.  参拝する「さんぱいする」:  cúng bái

8.  境内 「けいだい」: bên trong khu vực (đền)

9.  行列 「ぎょうれつ」: hàng người, đoàn người

10. 爪先立ちをする「つまさきだちをする」: đứng nhón chân

11. 背伸びする「せのびする」: rướn người

12. 突っ立つ「つったつ」: đứng đơ ra

13. 正座する「せいざする」: ngồi ngay ngắn, quỳ

14. 挨拶をする「あいさつをする」: chào, chào hỏi

15. 腰掛ける「こしかける」: ngồi

16. しびれる  :  tê, tê dại, tê liệt

17. あぐらをかく  : (ngồi) xếp bằng

18. 横座りをする「よこずわりをする」: ngồi nghiêng chân một bên

19. おせち : đồ ăn ngày Tết

20. 座り込む「すわりこむ」: ngồi tụ lại

21. 膝を抱えて座る「ひざをかかえてすわる」: ngồi bó gối

22. 駅伝競走「えきでんきょうそう」: cuộc chạy đua tiếp sức

23. 恒例「こうれい」: hàng năm

Bản tiếng Nhật+ tạm dịch:

☘️ 日本には伝統的なお正月の習慣もありますが、
🍁 Ở Nhật có rất nhiều phong tục truyền thống vào ngày Tết.

☘️ 最近は、神社に初詣に行く人、親戚が集まってお祝いをする人、お正月休みに旅行をする人、テレビを見てのんびり過ごす人など、さまざまです。
🍁 Gần đây ngày càng đa dạng hơn, có người đi lễ đền chùa đầu năm, có người họp mặt họ hàng cùng nhau chúc Tết, có người đi du lịch vào kỳ nghỉ Tết hay cũng có người thong thả ở nhà xem tivi, vân vân…

☘️ また、お店はお正月気分で、にぎやかに初売りをします。
🍁 Ngoài ra cũng có các cửa hàng khai trương buôn bán rôm rả với tinh thần của năm mới.

☘️ 立ったり座ったりみんなでお祝い!
🍁 Người thì đứng kẻ thì ngồi, mọi người cùng nhau chúc Tết !

☘️ 元旦に初詣に行った。
🍁 Ngày mùng một Tết tôi đi lễ đền chùa đầu năm.

☘️ 毎年、家族で明治神宮に行く。
🍁 Mỗi năm, cả gia đình tôi đều đi lễ ở đền thờ Meiji.

☘️ 31日の夜中から多くの人が参拝に出かけてくる。
🍁 Có rất nhiều người đi đến đây cúng bái từ khuya ngày 31.

☘️ 境内に入る前に、もう行列ができていた。
🍁 Có một hàng dài người xếp hàng ở đấy trước khi vào bên trong đền.

☘️ 爪先立ちをして前のほうを見たが、どんなに背伸びしてみても一番前までは見えない。
🍁 Tôi đã nhón chân nhìn lên phía trước nhưng dù cố rướn người đi nữa thì cũng không thấy được phía trên cùng.
☘️ 一番込んでいるときは10分以上も全く動けず、突っ立ったままで待たされることもあるらしい。
🍁 Vào lúc đông đúc nhất dường như cũng có khi bị đứng đơ ra chờ, hoàn toàn không nhúc nhích gì được đến hơn 10 phút.

☘️ 三が日だけで約300万人が参拝するそうだ。
🍁 Nghe nói trong chỉ vòng 3 ngày mà có đến gần 300 vạn người đến cúng bái.

☘️ 初詣の後は、おじいさんの家に親戚がみんな集まって新年会をする。
🍁 Sau khi đi lễ đền chùa thì họ hàng sẽ tụ họp ở nhà của ông và mở tiệc đầu năm.

☘️ おじいさんの前で正座して、新年の挨拶をした。
🍁 Mọi người ngồi ngay ngắn trước mặt ông rồi chúc mừng năm mới.

☘️ おばあさんは足が悪いのでいすに腰掛けて、孫たちにお年玉を渡している。
🍁 Vì chân bà yếu nên bà ngồi trên ghế mà trao tiền lì xì cho đám cháu.

☘️ 僕は足がしびれたので、すぐあぐらをかいて座り、妹の睦子は横座りをした。
🍁 Vì chân tôi bị tê nên tôi liền ngồi xếp bằng còn cô em gái Mutsuko thì lại ngồi nghiêng chân một bên.

☘️ おばさんたちは次々におせち料理を運んで忙しそうにしているが、おじさんたちは、もうコタツの周りに座り込んで、飲んだり食べたりしている。
🍁 Các cô dì liên tục tất bật bưng lên các món ăn năm mới còn các chú bác thì đã ngồi tụ lại ăn uống xung quanh lò sưởi.

☘️ 子供たちはテレビの前に膝を抱えて座って、お正月恒例の駅伝競走を見ている。
🍁 Bọn trẻ con thì ngồi bó gối trước tivi xem cuộc chạy đua tiếp sức theo thông lệ hàng năm.

☘️ 今年も皆にとってよい一年になりますように!
🍁 Mong sao năm nay cũng sẽ là một năm thật tốt đẹp đối với tất cả mọi người!

P/S: Chúc mọi người một năm mới an khang thịnh vượng. Hết tết rồi mọi người cùng nhau học tiếng Nhật nào!
Mọi người kích vào ảnh để biết thêm cách dùng từ nhé!


👉 Liên hệ mua sách tại trang : https://sachvietnhat.com/

VỪA ĐỌC SÁCH VỪA HỌC TIẾNG NHẬT👉 たった一人(ひとり)で       たくさんの女性(じょせい)を 愛(あい)する男性(だんせい)がいますが、 たった一人(ひとり)の女性(じょせい)を たくさんの方法(ほうほ...
02/11/2020

VỪA ĐỌC SÁCH VỪA HỌC TIẾNG NHẬT

👉 たった一人(ひとり)で
たくさんの女性(じょせい)を
 愛(あい)する男性(だんせい)がいますが、
 たった一人(ひとり)の女性(じょせい)を
 たくさんの方法(ほうほう)で
 愛(あい)する男性(だんせい)を大切(たいせつ)にしましょう

🍀 Có những người đàn ông yêu nhiều người phụ nữ một lúc nhưng hãy trân trọng những người đàn ông chỉ yêu một người phụ nữ bằng nhiều cách.
 

#HieusachtiengNhat #VuadocsachvuahoctiengNhat

VỪA ĐỌC SÁCH VỪA HỌC TIẾNG NHẬT                       お金で幸せになろうとすると                       お金で不幸になってしまうし           Nếu bạ...
30/10/2020

VỪA ĐỌC SÁCH VỪA HỌC TIẾNG NHẬT

お金で幸せになろうとすると
お金で不幸になってしまうし
Nếu bạn cố gắng để được hạnh phúc bằng tiền bạc
Thì bạn lại không bằng lòng với nó



結婚で幸せになろうとすると
結婚で不幸になってしまうし
Khi bạn cố gắng hạnh phúc với hôn nhân
Thì bạn lại không bằng lòng với cuộc hôn nhân của chính mình.



スピリチュアルで幸せになろうとすると
スピリチュアルで不幸になってしまう。
Khi bạn cố gắng trở lên hạnh phúc về mặt tinh thần
Thì bạn lại không bằng lòng với hạnh phúc về mặt tinh thần đó



足りないものに目を向ければ
不安が生まれ、
Nếu bạn cứ nhìn vào những thứ còn thiếu đó
Thì sự lo lắng, bất an lại tới mà thôi

足りているものに目を向ければ
感謝が生まれ、幸せになる。
Nếu bạn nhìn vào những gì bạn đang có
Thì bạn sẽ cảm thấy biết ơn và trở lên hạnh phúc hơn.

住所

Higashiosaka-shi
Higashiosaka-shi, Osaka

ウェブサイト

アラート

Hiệu Sách Tiếng Nhậtがニュースとプロモを投稿した時に最初に知って当社にメールを送信する最初の人になりましょう。あなたのメールアドレスはその他の目的には使用されず、いつでもサブスクリプションを解除することができます。

ショートカット

共有する

カテゴリー