Ginza Shop-Phụ Kiện Giá Rẻ Onlines

Ginza Shop-Phụ Kiện Giá Rẻ Onlines Ginza Shop-Phụ Kiện Giá Rẻ Onlines, ショッピング・小売り, NHAT BAN, Saitama-shiの連絡先情報、マップ、方向、お問い合わせフォーム、営業時間、サービス、評価、写真、動画、お知らせ。

28/09/2018

Japanglish - Tokyo Bon
Created by: Namewee
Edit&Sub: Sakinihongo

05/04/2018

Công viên tachikawa

Nguyệt thực ngày cuối tháng 31/01 tại NhậtTrong tháng 1 này hôm qua là lần t2 người ta thấy nguyệt thực tại Nhật,lần trư...
01/02/2018

Nguyệt thực ngày cuối tháng 31/01 tại Nhật
Trong tháng 1 này hôm qua là lần t2 người ta thấy nguyệt thực tại Nhật,lần trước vào ngày mùng 2
Nguyệt thực tiếng Nhật là 月食(げっしょく)

Chuyên mục :làm giàu không khó 😂Anh em nào hùn vốn cùng AD đi buôn lá chuối kiếm cái tết không ???
19/01/2018

Chuyên mục :làm giàu không khó 😂
Anh em nào hùn vốn cùng AD đi buôn lá chuối kiếm cái tết không ???

DANH SÁCH TRỢ TỪ TIẾNG NHẬT (P2)Kurai/guraiくらい・ぐらい (位)Nghĩa: "about, approximately" khoảng, xấp xỉ"kurai" có chức năng n...
10/08/2017

DANH SÁCH TRỢ TỪ TIẾNG NHẬT (P2)
Kurai/gurai
くらい・ぐらい (位)
Nghĩa: "about, approximately" khoảng, xấp xỉ"kurai" có chức năng như danh từ và có thể được theo sau bởi "no"
VD:
十分くらいかかる。
Juppun kurai kakaru
Dịch:
It takes about 10 minutes.Mất khoảng 10 phút.

Madeまで (迄)
Nghĩa: "up to, until, as far as" cho tới, tới, đến khiChỉ thời gian hay nơi chỗ giới hạn.
Nơi chỗ, thời gian:
この電車は、下関まで行きます
Kono densha wa, Shimonoseki made ikimasu.
Dịch:
This train goes as far as Shimonoseki.Chuyến tàu này đi tới Shimonoseki.
Động từ:
帰るまで待っている
Kaeru made matte iru.
Dịch:
I'll wait until you come home.Tôi sẽ đợi tới lúc anh về.

Made niまでに (迄に)
Nghĩa: "by (a certain time)" "cho tới trước" (thời điểm nào đó)
Danh từ, động từ:
九時までに帰る
Ku-ji made ni kaeru.
Dịch:
I'll come home by nine o'clock.Tôi sẽ về nhà trước 9 giờ.

Me
め (目)
me (目 only): trợ từ chỉ thứ tựme (め only): "Damn..."; abusive/pejorative = Dùng chửi rủa
Thứ tự:
アメリカは二回目です
Amerika wa nikai me desu.
Dịch:
This is my second time to America.Đây là lần thứ hai tôi tới Mỹ.
Chửi >"<
愚か者め!
Orokamono me!
Dịch:
[You] damn fool!Đồ ngu!

Mo
も"Cũng"Mo thay thế "wa" và "ga" nhưng có thể theo sau trợ từ khác.
VD:
私にもくれた
Watashi ni mo kureta.
Dịch:
She gave some to me, too.Cô ấy cũng đưa cho tôi nữa.

Mono/mon
もの・もん
Verb + mono (物) : Tạo danh từ từ động từ (mono = đồ, vật)もの/もん ở cuối câu: thường được phụ nữ dùng như の; もん như là một cách nói nữ tính hay nhõng nhẽo.
Với động từ:
- 飲み物(Nomimono) - Drink - Đồ uống
- 飲み物(Nomimono) - Food- Đồ ăn
生き物(Ikimono) - Living thingSinh vật
Ở cuối câu:
「どうしてこなかったの?」「授業があったもの。」
"Doush*te konakatta no?" "Jugyō ga atta mono."
Dịch:
"Why didn't you come?" "I had class.""Sao bạn không đến?" "Có lớp mà."
「どうしてこなかったの?」「授業があったもん。」"Doush*te konakatta no?" "Jugyō ga atta mon."
Dịch:
"Why didn't you come?" "I had class, hah.""Sao bạn không đến?" "Tớ có lớp mà."

Mono de
もので
Nghĩa như "no de" ので ("bởi vì ...")

Mono ka/mon-ka
ものか/もんか
Dùng cuối câu, nhấn mạnh phủ định = "Chẳng lẽ ~", "Không lẽ lại ~". (Mềm hơn : もの/もんですか)
VD:
- 負けるもんか!
- Makeru-monka!
Dịch:
I will not surrender!Chẳng lẽ lại chịu thua?
- 誰があんな所へ二度と行くもんですか!
- Dare ga anna tokoro-e nido to iku-mondesuka!
Dịch:
Who dares to go to the place like that at the second time!Không lẽ lại có ai dám đến một nơi như vậy lần nữa?

Mono nara
ものなら (物なら)
Nếu (tôi/chúng ta/...) có thể

Mono o
ものを
Dùng trong vế câu chỉ sự nuối tiếc về việc gì lẽ ra phải làm mà không làm.
VD:
"好きだ"と一言言ってくれさえしたら結婚できたものを..."Sukida" to hito koto it-te kure-sae shi-tara kekkon deki-ta mono o...
Dịch:
If I said "I like you" ,even now we would get married...Nếu chỉ cần anh nói với em "Anh yêu em" thì có lẽ chúng ta đã lấy được nhau.

Na and naa
な(và なる)・なあ・なぁNa (な dùng riêng): dùng với tính từ "-na" (tính từ có vai trò như danh từ) (xem na-adjectives). Dạng cổ hơn của na is naru (なる) dùng tương tự (Danh từ + "naru" + danh từ).na đi sau động từ nguyên dạng thì diễn tả mệnh lệnh không được làm gì ("Không được... ").Khi dùng với động từ "masu" (đã bỏ "masu") thì diễn tả hãy làm gì đó (ví dụ tabe-na = tabe-nasai).Nó cũng dùng sau danh từ và trước trợ từ khác mà không đứng sau danh từ được để nối (ví dụ no de -> N + na no de).Na hay naa ở cuối câu là một biến thể của ne, dạng tự thoại.
Động từ:
Suru-na(するな) - Don't do (something) - đừng làm
Tabe-na(食べな) - Do eat / Please eat - Ăn đi. (= Tabenasai)
Tính từ "na":
変な人(hen na hito) - a strange person - một người kỳ lạVế câu:
変だな!(Hen da na!) - How strange! - Lạ thật!Nadoなど (等)"for example, things like, such as, etc., and so on""ví dụ như, chẳng hạn, vân vân"Có chức năng như một danh từ và có thể theo sau bởi no.Danh từ:納豆や歌舞伎などは日本だけにある
Nattō ya kabuki nado wa Nihon dake ni aru.Dịch:Things like natto and kabuki are only in Japan.Những thứ như đậu tương lên men natto và ca vũ kịch kabuki chỉ có ở Nhật Bản.nanka/nanteなんか・なんて (何か・何て)
Chức năng: nhấn mạnh sự khó chịu, khinh miệt hoặc các cảm giác tiêu cực khác của người nói.Nante lịch sự hơn nanka một chút.
Danh từ:
助言何かいらない。
Jogen nanka iranai.Dịch:I don't need any (damn) advice.Tôi chẳng cần lời khuyên nào.泳ぐ何てできない。Oyogu nante dekinai.Dịch:I can't swim.Tôi chẳng bơi được.大きく何てないけど、きれいだ。Ōkiku nante nai kedo, kirei da.Dịch:It's not big [or anything], but it's clean.Chẳng lớn, nhưng sạch.Nara
なら
"Nếu", chỉ điều kiệnLà dạng giả định hay điều kiện của từ liên hệ "da". Dạng lịch sự hơn là "naraba".Danh từ, tính từ, động từ, cụm từ:暑いなら、エアコンを付けてAtsui nara, eakon o tsuketeDịch:If you're hot, turn on the air conditioner.Nếu nóng thì bật điều hòa lên.Neね
"nhé", "nhỉ" dùng để cảm thán, tìm kiếm đồng tìnhCó thể dùng đầu câu để gọi thu hút sự chú ý.VD:君は賢いよねKimi wa kashikoi yo ne.Dịch:You're pretty smart, aren't you.Bạn thật là thông minh nhỉ.格好いいですね。Kakkō ii desu ne.Dịch:That's pretty neat, eh?Đẹp trai nhỉ!ね、いま何時?Ne, ima nanji?Dịch:Hey, what time is it?Này, mấy giờ rồi?Niに"tới, đến, ở, tại, vào lúc"Chỉ phương hướng hành động, chỉ phương hướngLàm trạng từ bằng cách theo sau tính từ đuôi "na"Địa điểm:学校にいるGakkō ni iru.Dịch:I'm at/in school.Tôi đang ở trường học.Phương hướng:学校にいくGakkō ni iku.Dịch:I'm going to school.Tôi đi tới trường.Phương hướng hành động:俺に返せ。Ore ni kaese.Dịch:Give it back to me.Trả lại cho tôi.蚊にさされたKa ni sasareta.Dịch:I was bitten by a mosquito.Tôi bị muỗi cắn.mục đích, ý định:映画を見に行く。Eiga o mi ni iku.Ka ni sasareta.Dịch:I'm going to see a movie.Tôi đi xem phim.Tạo trạng từ từ tính từ "na":teinei, teinei ni丁寧、 丁寧にDịch:polite, politelylịch sự, một cách lịch sựNi waには
"Đối với, với, ở, tới"Gốc: ni + wa (always written は)wa là trợ từ chủ đề.Dùng nhấn mạnh ("wa" = "thì").Với:七味は、私には辛すぎるShichimi wa, watashi ni wa kara-sugiru.Shichimi is too spicy for me. (i.e., "you might like it, but I'm not touching it.")Shichimi thì quá cay với tôi.Ở:京都には花がある。Kyōto ni wa hana ga aru.Dịch:There are flowers in Kyōto.(Lit.: As for in Kyōto, there are flowers.)Ở Kyoto thì có hoa.NoのChức năng: chỉ sở hữu, nối danh từ, đánh dấu chủ đề ở vế phụ, danh từ hóaKhi danh từ hóa toàn bộ vế câu, "no" có thể có chức năng như một sự nhấn mạnh hay một câu hỏi tùy theo cách lên xuống giọng. "no" thường được phụ nữ dùng cuối câu.Sở hữu:先生の車 (sensei no kuruma)- the teacher's car - xe của cô giáo私のコンピュータ(watashi no konpyuuta) - My computer - Máy tính của tôiあなたの宿題(anata no shukudai) - your homework - bài tập của bạnNối danh từ:車のトヨタ(kuruma no Toyota) - Toyota the car [company] - Xe hơi ToyotaĐánh dấu chủ thể trong vế phụ:彼の作ったケーキはおいしかったKare no tsukutta kēki wa oishikatta.Dịch:The cake that he made was tasty.Cái bánh anh ấy làm rất ngon.Danh từ hóa tính từ đuôi "i":安いのは、これ。Yasui no wa, kore.Dịch:This is the cheap[er] one.Cái rẻ tiền là cái này.Danh từ hóa động từ:食べるのが大好き。Taberu no ga daisuki.Dịch:I love eating.Tôi rất thích việc ăn.Danh từ hóa vế câu:もう、食べたの?(Mō, tabeta no?)Dịch:Have you eaten yet?Anh đã ăn rồi à?車なの?(Kuruma na no?)Dịch:Is it a car?Là một chiếc xe hơi à?彼にもうあげたのよ!(Kare ni mō ageta no yo!)Dịch:I already gave it to him!Tôi đã đưa nó cho anh ta rồi!No deので"bởi vì", "vì" (nguyên nhân)Gốc: no + deỞ ngôn ngữ nói, no de thường nói tắt thành n de.VD:テストがあるので、行けないTesuto ga aru no de, ikenai.Dịch:Because I have a test, I can't go.Vì tôi có kiểm tra nên không đi được.学校なので、禁煙だGakkō na no de, kin'en da.Dịch:Because this is a school it's no smoking.Vì là trường học nên cấm hút thuốc.No miのみ"chỉ, chỉ có"Nomi là dạng lịch sự trang trọng và ít dùng hơn dake. Khác với dake, nó chỉ có nghĩa để chỉ sự ít hay tần số ít.VD:当店では、日本円のみご利用頂けますTō-ten de wa, Nihon en nomi go-riyō itadakemasu.Dịch:This store accepts Japanese Yen only.Cửa hàng chúng tôi chỉ chấp nhận tiền YênNo niのにTranslates to: "despite, although, even though; would have; in order to""Mặc dù, dù" "Để (làm gì)", "Lẽ ra phải (đã làm gì đó), giá mà"Gốc: no + niDanh từ và tính từ "na" phải theo sau bởi "na" trước trợ từ này.No ni có nghĩa mạnh hơn kedo khi dùng để chỉ "mặc dù", và chỉ sự luyến tiếc trong cách dùng "lẽ ra ~".Mặc dù:勉強しているのに、英語が話せない。Benkyō sh*teiru no ni, eigo ga hanasenai.Dịch:Although I am studying, I can't speak English.Dù đang học nhưng tôi không thể nói tiếng Anh.Lẽ ra, giá mà:帰ってきたら、よかったのにKaette kitara, yokatta no ni.Dịch:It would have been nice if you had come home.Giá mà bạn về đây nhỉ.Để:引っ越すのにトラックが必要だHikkosu no ni torakku ga hitsuyō da.Dịch:(In order) to move, you need a truck.Để chuyển nhà tôi cần xe tải lớn.Oを
Có chức năng: Đối tượng trực tiếpNghĩa: "đi qua, vượt qua (chỉ dùng với động từ di chuyển)"Trợ từ này không liên quan tới dạng lịch sự của từ ngữ o, viết là お hay 御.
Đối tượng trực tiếp:
猫が餌を食べた
Neko ga esa o tabeta.
Dịch:The cat ate the food.Con mèo ăn thức ăn.
Đi qua:
空を飛ぶ
Sora o tobu
Dịch:
fly through the skybay qua bầu trời

Sa/saa
さ・さあ・さぁ
Chức năng: Trợ từ cuối câu của nam giới, chỉ sự giải thích một sự thật rõ ràng. Nó mềm hơn "yo".Saa: Trợ từ cuối câu nữ giới, dùng giống "ne" nhưng thường dùng như là ngôn ngữ nói.
Nam giới:
彼女はいないから、ダンスに行かないさ
Kanojo wa inai kara, dansu ni ikanaisa.
Dịch:
I don't have a girlfriend, so I'm not going to the dance.Tôi không có bạn gái nên chẳng đi nhảy đầm đâu.
昨日さあ、学校でさあ、先生にさあ、注意されてさあ、超むかついた。
Kinō saa, gakkō de saa, sensei nisaa, chūi sarete saa, chō mukatsuita.
Dịch:Like yesterday, in like school, I like got fussed at by like some teacher, and it totally made me sick.Hôm qua ý hả, ở trường ý, tôi bị thầy giáo nhắc ý, bực mình lắm.

Sae
さえSae: "ngay cả"Ý nghĩa có phần trùng với "mo". Sae diễn tả sự nhấn mạnh rằng bằng chứng vượt quá cả sự kỳ vọng ban đầu. Có thể được theo sau bởi "mo" để nhấn mạnh thêm. Đối ngược với "sura".Danh từ:漢字さえ書けるKanji sae kakeru.Dịch:He can even write kanji.Cậu ấy có thể viết cả kanji.De saeでさえ
"ngay cả"de + saeDe sae thay thế wa và ga, giống "de mo" ở trên.
Danh từ:
そんなことは猿でさえできる
Sonna koto wa saru de sae dekiru.
Dịch:
Even a monkey can do that.Chuyện đó ngay cả một con khỉ cũng làm được.

Sae...ba/ra

さえ…ば・ら
Chức năng: "sae" đi với động từ dạng điều kiện nghĩa là "chỉ cần".
Danh từ:
これさえ飲めば、二日酔いが直るよ
Kore sae nomeba, futsukayoi ga naoru yo.
Dịch:
If you would just drink this, your hangover would get better.Chỉ cần uống cái này là sẽ hết bị mệt do say rượu ngay.

Shiし
Nối câu, nghĩa là "và vừa", "lại", "lại vừa"Tính từ, động từ:きれいだし、広いし、いいね、このアパートKirei da shi, hiroi shi, ii ne, kono apaato!Dịch:It's clean, it's spacious; this apartment is nice, isn't it!Nó vừa sạch, lại rộng, phòng thuê này được đấy nhỉ.Shi kaしか"Chỉ, chỉ có"Shika phải theo sau bởi động từ phủ định.Shika có thể dùng ghép với dakeshika, kirishika, và nomishika (thêm động từ phủ định) để nhấn mạnh sự giới hạn về số lượng hay tần độ.Danh từ:一円玉しかないIchi en dama shika nai.Dịch:I have just a one-yen coin.Tôi chỉ có đồng 1 yên.Động từ:郵便局に行くしかないYūbin-kyoku ni iku shika nai.Dịch:The only thing [to do] is to go to the post office.Chỉ có cách đi tới bưu điện.Suraすら"Ngay cả"Nghĩa trùng lặp với "mo". "Sura" thường nhấn mạnh phủ định bằng cớ vượt qua sự kỳ vọng. Đối lập với "sae".Danh từ:漢字すら書けないKanji sura kakenai.Dịch:He can't even write kanji.Nó không thể viết ngay cả kanji.

03/06/2017

[Góc Âm Nhạc]
Không quá xa lạ với những người học tiếng Nhật, bài hát hát là những giai điệu cực thiết tha, sâu lắng.Mời mn cùng nghe
Nguồn https://www.youtube.com/watch?v=Z8L9BnSq2Lc

住所

NHAT BAN
Saitama-shi, Saitama
3420045

ウェブサイト

アラート

Ginza Shop-Phụ Kiện Giá Rẻ Onlinesがニュースとプロモを投稿した時に最初に知って当社にメールを送信する最初の人になりましょう。あなたのメールアドレスはその他の目的には使用されず、いつでもサブスクリプションを解除することができます。

ショートカット

  • 住所
  • アラート

共有する