Tự Học Tiếng Trung Giao Tiếp

Tự Học Tiếng Trung Giao Tiếp Page trao đổi kiến thức ,sách vở ,giao lưu học hỏi ngoại ngữ và đời sống.

“永远不要跟别人比生活 开心就笑 累了就休息 生活图的就是简单快乐” 🕊️  #小红书
17/01/2024

“永远不要跟别人比生活 开心就笑 累了就休息 生活图的就是简单快乐” 🕊️


#小红书

Trong SẦU 愁 có một chữ THU 秋 (*)Chữ Sầu 愁 (buồn bã) bao gồm chữ Thu 秋 (mùa thu) và chữ Tâm  心 (trái tim, ý niệm, tấm lòn...
14/10/2023

Trong SẦU 愁 có một chữ THU 秋 (*)

Chữ Sầu 愁 (buồn bã) bao gồm chữ Thu 秋 (mùa thu) và chữ Tâm 心 (trái tim, ý niệm, tấm lòng) phía dưới. Chẳng trách người ta vẫn thường đùa rằng mùa thu thì hay gợn nỗi buồn!

Theo từ điển của nhà văn hóa Thiều Chửu, "đến mùa thu thì muôn vật điêu linh, khí trời sầu thảm, cho nên ai có dáng thương xót thê thảm thì gọi là thu khí 秋氣". Nhưng chắc cái từ ấy giờ chẳng còn ai dùng.

Nói đến thu thì như có cái gì đó trong lòng, một nỗi buồn, một nỗi niềm, một điều gì ta còn nghĩ suy, khắc khoải, có khi là nhiều lắm chứ chẳng chỉ có một. Chuỗi thu dài ngày man mác, lãng đãng, và tâm sự của ta thì cứ miên man trường cửu.

Dưng... lời đến đầu môi, lại chẳng thốt ra được.

"Vi lô san sát hơi may
Một trời thu để riêng ai một người."

Xin trích một câu Kiều, bởi có lẽ chỉ riêng câu này thôi đã đủ để thâu tóm tâm trạng của những kẻ đang vẩn vơ trong chính những nghĩ suy của hắn đương lúc tiết trời lành lạnh héo hon như này.

Đá đưa một chút, câu Kiều trên được một tác giả bình chọn là một trong 50 câu Kiều hay nhất [1]. Và trong một bài viết nghiên cứu về lối tả cảnh của thi hào Nguyễn Du, người ta chỉ ra rằng "lối tả cảnh này có thể Nguyễn Du chỉ viết theo nghệ thuật cảm quan của mình chứ không hề nghĩ rằng mình đang tạo ra một lối vẽ cảnh một cách tượng trưng bằng những vần thơ. Mãi đến hơn một thế kỷ sau, tức vào thế kỷ 19, lối tả cảnh tượng trưng nay mới phát triển thật mau tại Pháp mà các nhà phân tích văn học gọi là “Symbolists”. " [2]

Từ điển Thiều Chửu có nhiều chú giải rất sâu, nhất là những từ cốt yếu được mở rộng, liên kết ý nghĩa trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Ví như chữ Tâm - không chỉ đơn thuần là cái-trong-lòng-ta.

Thiều Chửu viết về chữ Tâm 心 rằng:
"Tim, đời xưa cho tim là vật để nghĩ ngợi, cho nên cái gì thuộc về tư tưởng đều gọi là tâm. [...] Phật học cho muôn sự muôn lẽ đều do tâm người tạo ra [...] Nhà Phật chia ra làm nhiều thứ, nhưng rút lại có hai thứ tâm trọng yếu nhất:
1) vọng tâm 妄心 cái tâm nghĩ ngợi lan man sằng bậy,
2) chân tâm 真心 cái tâm nguyên lai vẫn sáng láng linh thông, đầy đủ mầu nhiệm không cần phải nghĩ mới biết, cũng như tấm gương trong suốt, vật gì qua nó là soi tỏ ngay."

Nếu người ta biết rõ cái chân tâm mình như thế mà hiểu được phải xếp bỏ sạch hết cái vọng tâm, thời liền đạt đạo vậy. (**)

Nhưng mà ngẫm lại,
đâu có dễ đến thế,
mà
cũng đâu có khó đến thế?

Thu sầu,
nghiêng nghiêng ngả ngả
Bạn ơi,
bạn có nỗi lòng nào không?
______________________________________
Chú thích
(*) Bài viết về tiết Hàn lộ lên một cách ngẫu nhiên nhờ cảm hứng mình có khi gặp một bác phụ huynh tên Nguyễn Văn Hiếu bất ngờ đăng ảnh chụp cây mai khoe khéo tiết trời.

Bài này được gợi cảm hứng từ bạn đọc Anh Chung comment ngay bài Tiết Hàn lộ khi phát hiện ra chữ SẦU và chữ THU đứng ngay cạnh nhau.

Thiết nghĩ trong một chuyến du hành văn chương thế này, có nhiều người đã khơi gợi lên nhiều đề tài thú vị để ta phải cầm bút đắn đo vậy. Mình đều đọc từng comment của các bạn độc giả để chỉnh lý bài viết và lấy thêm cảm hứng chấp bút. Xin cám ơn mọi người nhiều!

(**) thời liền đạt đạo = thì ngay lập tức đạt thành đạo. Bạn có thể băn khoăn đạo là gì chăng? Khó nói lắm. Đạo khả đạo, phi thường đạo, người viết cũng ngu ngơ viết theo sự sai bảo của phím chữ mà thôi!

Tài liệu tham khảo
Từ điển Thiều Chửu
[1] Bài viết "Thử bình chọn 50 cặp lục bát hay nhất trong "Truyện Kiều", tác giả Vương Trọng, đăng trên báo Công An Nhân Dân tháng 4 năm 2011.
[2] Bài đăng trong Tập San Xuân Thu số đặc biệt nghiên cứu về Nguyễn Du và Truyện Kiều do Hội Thi Văn Lạc Việt xuất bản tại San Jose CA năm 2001, tác giả Trần Ngọc.
Việt Nam Thi Văn Giảng Luận, nhà nghiên cứu Hà Như Chi, NXB Văn hóa Sài Gòn

Ảnh chụp TP Đà Lạt bởi Min Foto trên Unsplash.
Thiết kế và bài viết: Lac Nguyen
Tham gia văn đoàn Tầm Chương Trích Cú - gửi bài viết của bạn về cho chúng tôi nhé!

Mong sếp nhìn thấy 👍☺️
21/08/2023

Mong sếp nhìn thấy 👍☺️

😇 Chuẩn

24/06/2023

TỪ VỰNG CHỦ ĐỀ THÓI QUEN XẤU
============================
1. 乱丢垃圾 luàn diū lājī: Vứt rác bừa bãi
2. 乱丢烟头 luàn diū yāntóu: Vứt đầu thuốc lá bừa bãi
3. 随处小便 Suíchù xiǎobiàn: Đi tiểu bừa bãi
4. 浪费食物 làngfèi shíwù: Lãng phí thức ăn
5. 咬指甲 yǎo zhǐjiǎ: Cắn móng tay
6. 随地吐痰 suídì tǔ tán: Khạc nhổ tùy tiện
7. 到处扔垃圾 dàochù rēng lājī: Vứt rác khắp nơi
8. 挖鼻孔 wā bíkǒng: Ngoáy mũi
9. 睡懒觉 shuìlǎnjiào: Ngủ nướng
10. 撒谎 sāhuǎng: Nói dối
11. 在电梯里放屁 zài diàntī lǐ fàngpì: Đánh hơi trong thang máy
12. 浪费水 làngfèi shuǐ: Lãng phí nước
13. 开车总分心 kāichē zǒng fēn xīn: Lái xe không tập trung
14. 抱怨 bàoyuàn: Oán trách, than phiền
15. 懒惰 lǎnduò: lười biếng
16. 拖延 tuōyán: trì hoãn, lần lữa
17. 迟到 Chídào: đến trễ, giờ cao su
18. 熬夜 áoyè: Thức đêm
19. 不自律 bù zìlǜ: không có kỉ luật bản thân
20. 强迫症 qiǎngpò zhèng: tính gia trưởng
21. 酒驾 jiǔjià: Lái xe khi uống rượu
22. 闯红灯 chuǎnghóngdēng: Vượt đèn đỏ
23. 依赖 yīlài: Dựa dẫm, ỷ lại
24. 好吃懒做 hàochīlǎnzuò: Tham ăn lười làm
25. 自私自利 zìsī zì lì: tự tư tự lợi, ích kỷ
26. 做事不专心 zuòshì bù zhuānxīn: Làm việc không chuyên tâm
27. 别人交谈时爱插嘴 biérén jiāotán shí ài chāzuǐ: chõ miệng vào chuyện của người khác
28. 临急抱佛脚 lín jí bàofójiǎo: nước đến chân mới nhảy
29. 出口骂人 chūkǒu màrén: Hay mắng chửi
30. 说脏话 shuō zānghuà: Nói tục chửi bậy
31. 爱投诉 ài tóusù: Thích mánh lẻo
32. 吹牛 chuīniú: Chém gió
33. 偷东西 tōu dōngxī: Ăn cắp, ăn trộm
34. 爱反驳 ài fǎnbó: Thích phản bác
35. 胡乱花钱 húluàn huā qián: Tiêu tiền bừa bãi
36. 粗心大意 cūxīn dàyì: Bất cẩn, không cẩn thận
37. 跟父母作对,顶嘴 gēn fùmǔ zuòduì,Dǐngzuǐ: Đối đầu , cãi lại với bố mẹ
38. 不爱护动物 bù àihù dòngwù: Không yêu quý bảo vệ động vật
39. 故意破坏东西 gùyì pòhuài dōngxī: Cố tình phá hại của cải
40. 经常眨眼 jīngcháng zhǎyǎn: Thường xuyên chớp mắt
41. 衣服随处乱放 yīfú suíchù luàn fàng: Ném quần áo khắp nơi
42. 不肯洗澡 bù kěn xǐzǎo: Lười tắm
43. 不收拾床铺 bù shōushí chuángpù: Không dọn dẹp giường
44. 经常用舌头舔嘴唇 jīngcháng yòng shétou tiǎn zuǐchún: Thường xuyên liếm môi
45. 不尊重老人 bù zūnzhòng lǎorén: Không tôn trọng người già
46. 爱吃醋 ài chīcù: Hay ghen
47. 乱发脾气 luàn fā píqì: Hay nổi cáu, nổi cáu bừa bãi
48. 不肯帮忙做家务 bù kěn bāngmáng zuò jiāwù: Không muốn giúp việc nhà
49. 一边看电视一边吃饭 yībiān kàn diànshì yībiān chīfàn: Vừa xem ti vi vừa ăn cơm
50. 饭前不洗手 fàn qián bù xǐshǒu: Không rửa tay trước khi ăn
51. 偷吃饭 tōu chīfàn: Ăn vụng
52. 吸烟 xīyān: Hút thuốc
53. 酗酒 xùjiǔ: Nát rượu
54. 抑郁 yìyù: Hậm hực
55. 偏食 piānshí: Kén ăn
56. 饱食 bǎo shí: ăn quá no
57. 常吃快餐 cháng chī kuàicān: Thường ăn đồ ăn nhanh
58. 懒于运动 lǎn yú yùndòng: Lười vận động , thể thao
59. 看电影成瘾 kàn diànyǐng chéng yǐn: Nghiện xem phim
60. 网瘾 wǎng yǐn: Nghiện mạng
61. 憋尿 biē niào: nhịn đi tiểu
62. 经常化浓妆 jīngcháng huà nóng zhuāng: Thường xuyên trang điểm đậm
63. 懒于体检 lǎn yú tǐjiǎn: Lười Kiểm tra sức khỏe
64. 穿着不当 chuānzhuó bùdāng: Ăn mặc không phù hợp
65. 不认错 bù rèncuò: Không nhận sai
66. 乱丢东西 luàn diū dōngxī: Vứt đồ bừa bãi
67. 爱比较 ài bǐjiào: Hay so sánh
68. 无秩序 wú zhìxù: Không có trật tự
69. 言行不一致 yánxíng bùyīzhì: Nói không đi đôi với làm
70. 爱争执 ài zhēngzhí: Hay tranh chấp, tranh giành
71. 回避 huíbì: lẩn tránh, né tránh
72. 嫉妒 jídù: Đố kị, ghen ghét
73. 喝水少 hē shuǐ shǎo: Ít uống nước
74. 机不离手 jī bùlí shǒu: Thường xuyên mang điện thoại bên người
75. 开车不戴安全帽 Kāichē bù dài ānquán mào: Lái xe không đội mũ bảo hiểm
76. 开车不系安全带 kāichē bù xì ānquán dài: Lái xe không thắt dây an toàn
77. 开车接打电话。 kāichē jiē dǎ diànhuà.: Gọi và nghe điện thoại khi lái xe
78. 不吃早饭 Bù chī zǎofàn: Không ăn sáng
79. 晚睡 wǎn shuì: Ngủ muộn
80. 找借口 zhǎo jièkǒu: Viện cớ, mượn lý do
81. 啰啰嗦嗦 luō luōsuo suo: lôi thôi
82. 慢吞吞 màn tūn tūn: chậm chạp
83. 着急 zhāojí: vội vã, lo lắng, cuống cuồng
84. 固执 gùzhí: cố chấp,ngoan cố
85. 唠叨 Láo dāo: Cằn nhằn, lải nhải

#留学生。 #汉语 #中文 #中国你好

04/03/2023

CÁCH DÙNG TỪ 从未/从不
【从未】cóng wèi / xưa nay chưa từng.
【从不】cóng bù / chưa bao giờ.
“从未” và "从不” đều là phó từ, đa phần làm Trạng ngữ trong câu phủ định. nhưng mà, "从未” dùng để phủ định sự việc và động tác trước lúc nói chuyện."从不” ngoài phủ định sự việc và động tác trước lúc nói chuyện ra, còn phủ định thời gian nói chuyện. Thí dụ:
1,来中国以前我从未学过汉语。(* 从不 )
Lái Zhōng guó yǐ qián wǒ cóng wèi xué guo Hàn yǔ .
Trước khi đến Trung Quốc tôi chưa từng học tiếng Trung.
2,他从不抽烟。( * 从未 )
Tā cóng bù chōu yān.
Anh ấy chưa bao giờ hút thuốc lá.
--------------------------

Address

Đà Nẵng
Nẵng

Telephone

+84978877822

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Tự Học Tiếng Trung Giao Tiếp posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Tự Học Tiếng Trung Giao Tiếp:

Shortcuts

Share

Category