Green Nano - Chế Phẩm Sinh Học Chăn Nuôi

Green Nano - Chế Phẩm Sinh Học Chăn Nuôi Chuyên cung cấp sản phẩm từ tự nhiên
Sản phẩm được sản xuất theo dây chuy?

24/03/2022

♻️ Giúp chuồng trại của bà con hết sạch mùi hôi - vật nuôi hết b.ệ.nh chỉ với chi phí từ 1.000 đồng/m2/tháng♻️
👉 Được hơn 362.000 hộ chăn nuôi tin tưởng và sử dụng
Công nghệ Nhật Bản duy nhất chỉ có ở sản phẩm Green Nano Sử dụng được cho mọi loại vật nuôi.
👉 Với 5 tác dụng đồng thời: khử mùi, khử khuẩn, xua đuổi côn trùng, tăng đề kháng và giảm stress ở vật nuôi.
👉 An toàn với vật nuôi, môi trường và con người.
--------------------------------------------
Giao hàng toàn quốc, được kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Bảo hành: 3 tháng kể từ khi nhận hàng
Hạn sử dụng: 2 Năm kể từ khi sản xuất.
Hotline: 0374.372.515 hoặc 0764.021.111
Địa chỉ: 232 phạm văn đồng, Hà Nội

24/03/2022

♻️ BÀ CON ĐANG GẶP VẤN ĐỀ VỀ MÙI CHUỒNG TRẠI, CÔN TRÙNG LÀM ẢNH HƯỞNG ĐẾN VẬT NUÔI MÀ CHƯA XỬ LÝ ĐƯỢC.
👉 Khử mùi-khử khuẩn chuồng trại green nano đã ược hơn 362.000 hộ chăn nuôi tin tưởng và sử dụng
👉 Với 5 tác dụng đồng thời: khử mùi, khử khuẩn, xua đuổi côn trùng, tăng đề kháng và giảm stress ở vật nuôi.
👉 An toàn với vật nuôi, môi trường và con người.
--------------------------------------------
_ Giao hàng toàn quốc
_ Miễn phí vận chuyển toàn quốc
_ Bảo hành 6 tháng
_ Hạn sử dụng 3 năm kể từ ngày sản xuất
_ Hotline: 0374.372.515 hoặc 0764.021.111
_ Địa chỉ: 118 Phạm Văn Đồng, Hà Nội

24/03/2022

♻️ CHUỒNG TRẠI HẾT MÙI - VẬT NUÔI KHỎE MẠNH, ĐỀ KHÁNG, NĂNG SUẤT TĂNG CAO ♻️
👉 Được hơn 362.000 bà con tin tưởng và sử dụng
👉 Với 5 tác dụng đồng thời: khử mùi, khử khuẩn, xua đuổi côn trùng, tăng đề kháng và giảm stress ở vật nuôi.
👉 An toàn với vật nuôi, môi trường và con người.
--------------------------------------------
_ Giao hàng toàn quốc
_ Miễn phí vận chuyển toàn quốc
_ Bảo hành 6 tháng
_ Hạn sử dụng 3 năm kể từ ngày sản xuất
_ Hotline: 0374.372.515 hoặc 0764.021.111
_ Địa chỉ: 118 Phạm Văn Đồng, Hà Nội

NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM TRONG CHĂN NUÔI LỢN AN TOÀN:Để việc chăn nuôi lợn mang lại hiệu quả, thành công thì kinh nghiệ...
24/03/2022

NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM TRONG CHĂN NUÔI LỢN AN TOÀN:
Để việc chăn nuôi lợn mang lại hiệu quả, thành công thì kinh nghiệm trong quá trình chăn nuôi là một trong những yếu tố quan trọng, đối với sự phát triển của một trang trại.
1) Đặt tình yêu thương cho vật nuôi:
Ghi nhận tại một số trang trại nuôi lợn quy mô lớn trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho thấy, quy trình chăn nuôi rất bày bản, chắc chắn và vệ sinh phòng bệnh rất nghiêm ngặt. Đối với việc xử lý nguồn phân heo để tránh ô nhiễm môi trường, thì hầu như các trang trại đều có hầm Biogas.
_Tùy theo lượng heo mà chủ trang trại thiết kế xây dựng hố gaz cho phù hợp, đặc biệt phải có thêm hố lắng. Hố gaz có trách nhiệm ém khí và xử lý khí khi chuyển hóa từ phân hữu cơ thành khí đốt để không bị thối ra môi trường. Hố lắng có trách nhiệm lắng những chất cặn bả và đồng thời là con của Biogas, hố này có thể xử lý một số chất cặn bả mà mình có thể bón cho cây trồng được.
Bên cạnh đó, nguồn nước sạch, thức ăn kháng bệnh, không chứa độc tố gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người tiêu dùng cũng là những yếu tố quyết định sự thành công của hộ nuôi.
2) Ngưng sử dụng thuốc khi lợn đạt 50kg
_Thu.ốc khá.ng sinh hiện nay được bày bán rất nhiều trên thị trường, người nuôi phải nắm những yếu tố cơ bản, để ngưng sử dụng thuốc nhằm đảm bảo ATTP. Để canh khoảng thời gian tiêm thuốc và xuất chuồng. Thông thường sau khi tiêm thuốc cho vật nuôi, khoảng 20 – 25 ngày sau mới được xuất bán.
Điểm nhấn tại trại heo của anh Hồ Quốc Thắng, được anh đặt ra quy định và giám sát theo một quy trình rất nghiêm ngặt, lợn con ở giai đoạn 15 – 20 ngày tuổi sẽ đều được anh tiêm phòng. Có như vậy, trong quá trình nuôi cho đến khi xuất trại, lợn nuôi không xảy ra dịch bệnh. Lợn nuôi phải tuân thủ quy định, khi đạt từ 50kg là ngưng, không sử dụng thuốc cho đến khi xuất trại.
Nói về dịch tả lợn Châu Phi (DTLCP) anh Thắng cho biết, qua tin tức tôi biết, mức độ lây lan của dịch bệnh này rất nhanh, nhưng mình có thể khống chế được, nó lây trực tiếp, gần giống tả truyền thống.
Tuy nhiên, để phòng bệnh trước tiên, người nuôi phải tiêm phòng đầy đủ vắc-xin ngăn ngừa những bệnh kế phát. “Dịch tả nhiều khi heo không chết, mà do heo mất sức đề kháng nên chết. Bệnh do virut thì phải làm sao cho cơ thể con vật tăng sức đề kháng, thì nó có thể kháng được và tôi không hề sợ bệnh bất kỳ bệnh gì”, anh Thắng nói.
_Bí quyết về sự thành công của nhiều hộ chăn nuôi quy mô lớn ở Cà Mau là sử dụng cám Nhật của Cty Kyodo Sojitz trong quá trình chăn nuôi. Loại cám này không có hàm lượng kháng sinh, nên không ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

🐓🐓🐓 CÁC KINH NGHIỆM CHĂM SÓC GÀ KHỎE MẠNH MÀ CÁC BÁC NÔNG DÂN NÊN BIẾT:Việc chăm sóc gà thịt khỏe mạnh sẽ giúp bà con tă...
24/03/2022

🐓🐓🐓 CÁC KINH NGHIỆM CHĂM SÓC GÀ KHỎE MẠNH MÀ CÁC BÁC NÔNG DÂN NÊN BIẾT:
Việc chăm sóc gà thịt khỏe mạnh sẽ giúp bà con tăng năng suất và sản lượng trong quá trình nuôi gà thịt. Chăm sóc gà phát triển tốn sẽ giúp đàn gà của bạn phát triển ổn định; không bị bệnh tật và đảm bảo chất lượng, năng suất gà thịt cao. Dưới đây, chúng tôi sẽ chia sẻ đến bạn một số kinh nghiệm chăm sóc gà thịt khỏe để đem lại sản lượng cao cho bà con nông dân.
-----------------------
1) Tiến hành chọn giống gà một cách cẩn thận:
Chọn con giống tốt khi nuôi gà cũng là bước đầu tiên của bạn để nuôi gà thịt khỏe mạnh; phải đảm bảo rằng gà thịt không bị bị nhiễm mầm bệnh, sức khỏe tốt, ăn khỏe, nhanh lớn.
Khi chọn giống cho gà, bạn cần chọn những con gà nhanh khỏe; màu lông óng mượt và bóng; da bụng và chân gà thịt phải có màu hơi đen óng. Tuyệt đối nên tránh những giống gà có những biểu hiện sau: bụng màu xanh đen, rốn hở hoặc bụng mềm hoặc đầy hoặc mù, vẹo cột sống hoặc da bụng mỏng hoặc chân cong,… đây là những con gà kém chất lượng hay dễ bị chết yểu trong quá trình chăm sóc.
2) Chú ý vệ sinh máng ăn và máng uống của gà luôn sạch sẽ:
_Khi bạn chăm sóc gà thịt; đặc biệt khi gà còn nhỏ thì máng ăn và máng uống của gà phải lưu ý thật tốt nhằm bảo đảm gà phát triển tốt; máng ăn gà thường nên ưu tiên đặt ở giữa chuồng gà. Ngoài ra, tùy thuộc vào số lượng gà trong chuồng mà ước lượng số máng ăn cần đặt vào chuồng.
_Chẳng hạn khi bạn nuôi gà mật độ khoảng 25 – 35 con; thì máng ăn cần có độ dài từ 0,8 cho tới 1m; đảm bảo máng ăn của gà là từ 2 tới 4cm một con. Cần lót tấm ván ở dưới máng ăn để đảm bảo tránh làm rơi vãi thức ăn.
_Máng uống cho gà; cũng nên đặt cạnh máng ăn để gà có thể thuận tiện vừa ăn vừa uống nước. Riêng với máng uống của gà thì nên thay nước sạch thường xuyên khoảng 3 lần/ ngày; để đảm bảo gà được uống nước sạch sẽ và vệ sinh
3) Cách nuôi dưỡng và chăm sóc gà thịt khỏe:
Khi chăm sóc nuôi dưỡng gà bạn cũng cần chú ý; cần vệ sinh sạch máng ăn và máng uống của gà; sát trùng chuồng nuôi và khu vực nuôi gà trước khi nhận gà 2 ngày.
4) Quá trình chăm sóc gà mới nở đến 2 tuần tuổi:
_Đối với gà con úm thì cần thắp đèn sưởi ấm lồng úm khoảng nửa tiếng tới một tiếng trước khi thả gà vào chuồng úm; máng ăn và máng uống cần để cạnh chỗ úm; sau khi đưa gà về từ 2 tới 3 tiếng mới bố trí cho gà ăn
_Khi nhận gà con về nuôi; bạn nên nhớ không cho gà ăn luôn mà cho gà uống nước sạch có pha hỗn hợp gồm; Vitamin C với liều lượng 500mg/ lít + 1 thìa đường cát hoặc cho gà uống 3 quả hạnh trộn với 1 thìa đường cát và 1 lít nước sạch để cho gà uống trước
_Sau khi nhận gà sang ngày thứ hai; bạn mới bắt đầu cho gà ăn bột ngô nhuyễn hoặc ăn tấm mịn. Trong quá trình nuôi gà hàng ngày cần thay giấy lót chuồng thường xuyên.
_Khi gà đã được 2 tuần tuổi; thì trong khi cho gà ăn bạn có thể bổ xung thêm các loại rau xanh băm nhỏ như cỏ, rau muống hoặc lục bình với liều lượng khoảng 10-30g/con/ngày.
5) Cách úm gà đạt tiêu chuẩn:
_ Riêng với nhiệt độ úm gà; bạn cũng cần chú ý tới phản ứng của đàn gà để điều chỉnh nhiệt độ thích hợp; nếu thấy gà xúm lại gần bóng đèn tức là nhiệt độ quá thấp; bạn cần thêm bóng đèn hoặc che kín gió để đảm bảo độ ấm cho gà; nhưng nếu gà tản xa bóng đèn; uống nhiều nước và há mồm thở thì tức là nhiệt độ quá cao, lúc này bạn cần thảo bớt bóng đèn hoặc rèm che để điều chỉnh nhiệt độ thích hợp cho đàn gà
Ngoài ra để phòng bệnh hiệu quả cho đàn gà; thì bạn nên phun thuốc sát trùng chuồng trại và khu vực chăn nuôi bằng Diodine hoặc Benkocid; với liều lượng theo hướng dẫn của nhà sản xuất; hàng ngày chú ý vệ sinh chuồng trại để đảm bảo đàn gà phát triển khỏe mạnh.
Hy vọng qua bài viết này bạn đã có thêm nhiều kinh nghiệm để chăm sóc gà thịt khỏe. Nếu bạn muốn biết thêm nhiều cách chăm sóc gà hãy theo dõi MGD để được cập nhật các thông tin mới nhất

KỸ THUẬT CHĂN NUÔI DÚI ĐƠN GIẢN, ÍT BỆNH HIỆU QUẢ KINH TẾ CAO1. Đặc tính sinh học của dúi1.1. Phân bố, đặc điểm ngoại hì...
24/03/2022

KỸ THUẬT CHĂN NUÔI DÚI ĐƠN GIẢN, ÍT BỆNH HIỆU QUẢ KINH TẾ CAO
1. Đặc tính sinh học của dúi
1.1. Phân bố, đặc điểm ngoại hình
Con dúi còn có tên gọi khác là chuột nứa, chuột dúi, chuột tre, chuột lách. Đây là loại động vật thuộc lớp thú và một phân họ gặm nhấm. Dúi là một con vật được người biết đến, phân bố chủ yếu ở các vạt rừng tre nứa Phía Bắc.
Dúi có mình tròn trịa giống heo, rụt rịt không cổ, phủ dầy lông như heo rừng. Dúi trông khá giống chuột ở đôi mắt nhỏ, lồi, tròn, đen như hạt nhãn. Đôi tai của dúi tròn nho nhỏ, bốn chân bén móng vuốt và cái đuôi giống như đuôi chuột. Dúi còn giống với thỏ ở bộ ria, mũi, mõm và giống nhất là hai cặp răng cửa trên. Hai cặp răng cửa trên của dúi to bản và khỏe, thích hợp để đào hang và gặm thức ăn.
Những con dúi trưởng thành thường có chiều dài thân khoảng 25 – 35cm, chiều dài đuôi khoảng 7 – 12cm, đuôi dúi không có lông. Trọng lượng dúi dao động trong khoảng 0,7 – 3 kg/con. Tuy nhiên trong những năm gần đây, số lượng dúi trong tự nhiên suy giảm nghiêm trọng do săn bắt.
1.2. Phân loại
Người ta thường dựa vào tập tính, kích cỡ và màu sắc để phân loại dúi.
1.2.1. Phân loại theo tập tính
Xét về tập tính hay kích cỡ, dúi được chia làm 2 loại: dúi đơn và dúi đàn
• Dúi đơn loại này thường sống độc thân, kiếm ăn một mình và khi nào đến thời kỳ sinh sản chúng mới tìm đến nhau. Loại này thường có trọng lượng lớn hơn dúi đàn.
• Dúi đàn thường sống thành các bầy đàn, loại dúi này thường nhỏ hơn dúi đơn.
1.2.2. Phân loại theo màu sắc
Xét về màu sắc, dúi được chia làm 3 loại:
• Màu trắng: Lông trắng như lông thỏ, mắt đỏ. Đây là loại dúi chậm nhất trong tất 3 loại dúi. Chúng lành hơn nên dễ bị bắt, loại này khá quý hiếm.
• Màu vàng: Loại này có bộ lông màu vàng, thân ngắn, đuôi cũng ngắn.
• Màu tro: Loại có bộ lông giống như màu tro bếp, mình dài, đuôi cũng dài.
1.3. Tập tính
Dúi là loài gặm nhấm sống ở dưới mặt đất, mọi hoạt động đều diễn ra trong hang. Trong tự nhiên, dúi sống trong các hang tự đào ở những khu rừng có nhiều tre, nứa. Dúi có bộ răng cứng và chắc khỏe, răng của chúng thường xuyên dài ra vì vậy chúng phải gặm nhấm những loại thức ăn cứng để mài răng.
Thức ăn chủ yếu của dúi là củ, rễ cây của các loài thực vật họ cỏ. Chúng thường đi ăn vào ban đêm và ngủ vào ban ngày. Ban ngày dúi ngủ trong hang, ban đêm chúng di chuyển trên mặt đất để kiếm ăn.
Đối với các loại dúi đàn, chúng thường sống thành các bầy đàn trong tự nhiên và sẽ có con đầu đàn. Trong quá trình kiếm ăn chúng cũng đi thành từng đàn. Đối với loại dúi độc, chúng thường sống một mình cho kỳ sinh sản chúng mới tìm đến nhau để duy trì giống nòi.
Khi được thuần hóa, thì một số tập tính trong tự nhiên của dúi cũng bị thay đổi. Từ đó, kỹ thuật chăn nuôi dúi cũng không quá phức tạp.
2. Tiềm năng kinh tế của việc chăn nuôi dúi
Dúi là động vật thuộc họ gặm nhấm phân bố ở nhiều nơi trên khắp nước ta. Hình dáng bên ngoài dúi không khác chuột là mấy nhưng khi trưởng thành thì trọng lượng của dúi có thể đạt tới 3kg/con. Thịt dúi thơm ngon và chứa nhiều chất dinh dưỡng nên rất được ưa chuộng. Những năm trở lại đây, nhiều bà con đầu tư nuôi dúi để phát triển kinh tế gia đình.
Ví dụ đầu tiên phải kể đến là chị Nguyễn Thị Nam (xã Thượng Lộ, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên – Huế). Chị đã sở hữu hơn 20 con dúi bố mẹ từ đôi dúi giống ban đầu. Hiện nay, chị Nam vừa bán dúi thịt, vừa tăng đàn và kinh doanh cả dúi giống. Thịt dúi thơm ngon, có giá dao động 400 – 600 nghìn đồng/kg.
Sau 3 tháng nuôi là có thể cho xuất chuồng, mỗi con dúi đạt trọng lượng khoảng 1,3kg. Dúi giống rất đắt hàng, trung bình mỗi con dúi chị Nam thu về 400 nghìn đồng (trọng lượng khoảng 400g). Với kỹ thuật chăn nuôi dúi đơn giản, ít tốn kém, một đôi dúi bố mẹ nếu được chăm sóc tốt thì mỗi năm có thể mang về hơn 10 triệu đồng (tính cả dúi giống và dúi thịt). Nhu cầu tiêu thụ dúi thịt tại Nam Đông rất cao, nhưng cung không đủ cầu, vì thế thịt dúi được các nhà hàng vô cùng săn đón.
Một mô hình nuôi dúi thành công khác phải kế đến là mô hình nuôi dúi của anh Nguyễn Mạnh Hùng 2 xã Thanh Thạch, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình. Với số vốn ban đầu hơn 5 triệu đồng vay mượn từ bạn bè và người thân, anh Hùng quyết định xây dựng chuồng trại và đầu tư vào nuôi dúi.
Nhờ tham khảo, nghiên cứu kỹ thuật chăn nuôi dúi từ nhiều hộ chăn nuôi đi trước. Đến hết năm 2012 anh Hùng đã bán được hơn 200 con dúi giống và thương phẩm. Dúi thương phẩm được bán với giá 200.000đồng/kg. Mỗi cặp dúi giống được bán với giá từ 400 – 500.000 đồng. Nhờ mô hình nuôi dúi, mỗi năm gia đình anh Hùng có thu nhập từ 30 – 40 triệu đồng.
3. Cách chọn giống
Bên cạnh kỹ thuật chăn nuôi dúi, thì con giống là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả chăn nuôi. Bà con nên chọn những con giống khỏe mạnh, có ngoại hình đẹp, không có dị tật. Mua giống tại các địa chỉ uy tín, tránh mua giống cận huyết. Nên mua dúi nhỏ sinh sản tại các trại về nuôi, như vậy sẽ đảm bảo dúi lớn lên sinh sản tốt vì dúi con rất dễ thích nghi với mọi điều kiện chăn nuôi.
Hướng dẫn phân biệt dúi đực và dúi cái:
• Dúi đực: Bà con quan sát bộ phận sinh dục của dúi, dúi đực sẽ có 2 tinh hoàn tương tự như của chó, và không có vú. Nên chọn con dúi đực khỏe mạnh, không bị dị tật, kích thước tương đương hoặc to hơn dúi cái. Một con dúi đực khỏe mạnh có thể phối giống với 4-5 con dúi cái.
• Dúi cái: Nhìn phần bụng dúi bà con sẽ thấy 2 hàng vú ở hai bên bẹ sườn như lợn. Dúi cái tốt có ngoại hình to vừa, không quá nhỏ, có hàng vú đều hai bên, lông mượt, chạy khỏe.
4. Kỹ thuật làm chuồng chăn nuôi dúi
Khi thiết kế chuồng nuôi dúi trong nhà, bà con cần chú ý trong chuồng phải được thoáng mát về mùa hè. Nếu mái che lợp bằng lá, phải đảm bảo thông thoáng nhưng ít ánh nắng rọi vào chuồng. Bố trí làm chuồng ở các khu vực yên tĩnh. Đây là điều bà con cần phải đặc biệt lưu ý trong kỹ thuật chăn nuôi dúi. Ngoài ra bà con có thể dùng đệm lót sinh học VBio để khử mùi hôi trong chuồng của dúi và giúp ngăn chặn vi sinh vật kí sinh có điều kiện phát triển.
4.3. Chuồng nuôi dúi sinh sản
Đối với chuồng nuôi dúi sinh sản, mỗi ô rộng khoảng 50cm, dài 0,8 – 1m. Bà con xây tường cao 70cm, bên trong tô xi măng thật láng hoặc ốp gạch men, nền bê tông hoặc lát gạch. Mỗi ô chuồng dùng cho một con dúi.
Xung quanh chuồng nuôi dúi nên xây bờ bao, để dúi không thể thoát ra ngoài được, chiều cao bờ bao khoảng 50cm. Chuồng phải có mái che để tránh ánh nắng nắng và nước mưa dính vào người dúi. Vào mùa đông, bà con nên dùng miếng vải hoặc rèm che chuồng để giữ ấm cho dúi.
4.2. Chuồng nuôi dúi thương phẩm
Đối với chuồng nuôi dúi thương phẩm, mỗi ô chuồng rộng khoảng 2m2 trở lên, xây tường cao 70cm trở lên, bên trong tô xi măng hoặc ốp gạch men (gạch loại), nền bê tông hoặc lát gạch. Trong chuồng bà con nên đặt các ống cống nhỏ hoặc nhiều các gốc cây, để dúi trú ẩn, tránh nhau để không cắn nhau…
Chú ý: Bà con cũng có thể sử dụng chuồng nuôi thương phẩm để nuôi dúi sinh sản. Tuy nhiên bà con cần phải nhận biết được khi nào con dúi cái mang thai và phải tách nó ra trước khi nó sinh sản. Nếu không khi sinh, dúi con sẽ bị con khác ăn con hoặc có thể dúi mẹ cũng ăn con của mình.
5.Thức ăn và khẩu phần ăn của dúi
Thức ăn là yếu tố vô cùng quan trọng trong kỹ thuật chăn nuôi dúi. Thức ăn cho dúi vô cùng đa dạng, tuy nhiên để đảm bảo cho tiêu hóa cũng như để dúi phát triển tốt, bà con chỉ nên cho dúi ăn thân mía, tre, trúc, nứa, bánh tẻ, bông lau, măng,…
Ngoài ra, bà con có thể bổ sung thêm các loại thức ăn dinh dưỡng khác cho dúi như ngô, khoai, sắn,… Đặc biệt, tuyệt đối không được cho dúi ăn các loại cỏ như cỏ voi, cỏ ghi-lê vì các loại cỏ này có hại cho hệ tiêu hóa của dúi.
Khẩu phần ăn trung bình một ngày của một con dúi:
• Dúi từ 2-3 tháng tuổi: 50-100g rau củ quả, 5-10g thức ăn hỗn hợp và 5-10g tinh bột như thóc, bắp, đậu các loại.
• Dúi từ 3-6 tháng tuổi: 100-250g rau củ quả, 5-15g thức ăn hạt thóc, 10-15g thức ăn tổng hợp, đậu và 3-10g dầu lạc hoặc dầu dừa.
• Dúi từ 6-9 tháng tuổi: 250-350g rau củ quả, 15-30g thức ăn tổng hợp, 10-20g khô dầu lạc hoặc khô dầu dừa và 15-30g thức ăn hạt các loại.
Trong trường hợp không có khô dầu dừa hay dầu phộng thì bà con có thể thay thế bằng côn trùng, giun đất, thức ăn tinh hỗn hợp của gà hay vịt 1 tháng tuổi. Để đảm bảo nguồn thức ăn sạch, dinh dưỡng, bà con nên tự sản xuất thức ăn tổng hợp ăn dạng viên cho dúi bằng cách việc tận dụng các loại phụ phẩm, ngũ cốc nghiền, men ủ thức ăn chăn nuôi,… chế phẩm men ủ thức ăn trong chăn nuôi được xem là giải pháp hữu hiệu và toàn vẹn nhất, thay thế kháng sinh và chất lượng tăng trọng mà vẫn đảm bảo năng suất và kinh tế.
Bên cạnh đó, bà con có thể linh động điều chỉnh khẩu phần ăn phù hợp với nhu cầu của dúi. Khi đã cho dúi ăn đủ các loại rau củ quả thì bà con không cần cho dúi uống thêm nước hoặc nếu cho uống thì chỉ cần cho dúi uống 1 ít nước là được.
Cần đảm bảo cho dúi ăn những thực phẩm tươi, xanh, sạch để phòng bệnh tiêu chảy. Dúi thích có thể chịu được rét nhưng không thể chịu được nóng. Vì vậy nếu nhiệt độ trên 35 độ C, bà con cần lắp thêm quạt thông gió cho thoáng mát.
6. Kỹ thuật chăn nuôi dúi
6.1. Kỹ thuật nuôi dúi sinh sản
Mỗi năm dúi đẻ khoảng 3 – 4 lứa, mỗi lứa từ 2-5 con. Bà con nên cho dúi ăn đầy đủ và đúng khẩu phần trước, trong, và sau khi sinh. Dưới đây là một số hướng dẫn nuôi dúi sinh sản bà con cần lưu ý:
6.1.1. Kiểm tra dúi cái động dục
Biểu hiện của dúi cái khi động dục: bà con quan sát lúc cho ăn, nếu thấy con dúi cái có biểu hiện đi vòng quanh chuồng, mũi hít ngửi liên tục, đi phân lung tung, hay ghếch lên thành chuồng hít ngửi nghĩa là dúi cái đã động dục.
Để xác định rõ ràng hơn thì bà con xách đuôi con dúi cái lên kiểm tra. Nếu thấy bộ phận sinh dục của dúi cái có màu hơi hồng, đưa tay lên vuốt nhẹ thấy nó hơi lồi ra, có thể ướt nghĩa là con cái có biểu hiện động dục.
6.1.2. Tiến hành ghép đôi
Bà con chọn con đực (nên chọn con đực có kích thước tương đương con cái hoặc chỉ nên to hơn con cái một ít) thả vào chuồng con cái. Sau đó, quan sát nếu thấy con đực và con cái quấn quýt với nhau thì cứ để nguyên như vậy. Nếu thấy con đực và con cái gằm ghè nhau thì bà con thay con khác.
Sau 2 ngày thì bà con tiến hành quan sát con cái, nếu thấy con cái có biểu hiện vú hơi căng, bộ phận sinh dục bắt đầu se lại thì nghĩa là con cái đã được đực. Nếu chưa có kinh nghiệm quan sát thì tốt nhất để con đực và con cái ở với nhau trong vòng một tuần. Hoặc khi thấy con đực và con cái có biểu hiện gằm ghè nhau, chúng không nằm chung với nhau mỗi con một góc thì tách hai con ra.
Chú ý: Khi ghép đôi con đực với con cái mà thấy chúng hợp với nhau thì bà con đánh dấu lại để có thể ghép đôi tương tự cho lần giao phối sau. Mỗi con đực có thể giao phối được tối đa là 5 con cái. Tuy nhiên điều này còn phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm của người nuôi và chu kỳ sinh sản của các con dúi cái. Vì vậy, khi mới bắt đầu nuôi, bà con chỉ nên sử dụng một đực một cái, sau khi đã có kinh nghiệm thì hãy tăng dần số con cái lên.
6.1.3. Cách nuôi dúi sinh sản
Thời gian để dúi từ lúc được đực đến lúc đẻ tổng cộng là 32 tuần (8 tháng). Một năm dúi đẻ từ 2 – 4 lứa; mỗi lứa đẻ từ 2 – 6 con.
Sau 2-3 ngày giao phối, bà con đưa dúi cái đến chuồng nuôi dúi sinh sản, để chuẩn bị cho việc sinh sản.
Thức ăn cho dúi sinh sản: Cho thêm rơm, hoặc rác mềm vào để dúi cái bện tổ nuôi con. Khoảng một tháng sau khi ghép đôi thành công dúi mẹ sẽ sinh sản.
Trước khi dúi đẻ, bà con phải dọn phân trong chuồng cho sạch. Khi dúi đẻ, bà con không nên dọn chuồng ngay mà phải để khoảng 2 – 3 ngày sau rồi dọn. Và khi dọn chuồng thì chỉ dọn phân không nên động tới phần ổ đẻ của dúi.
Điều quan trọng trong kỹ thuật nuôi dúi đẻ đó là bà con không nên thăm tổ đẻ nhiều. Hãy để dúi mẹ tự chăm sóc cho dúi con đến khi dúi con được khoảng 2 tuần tuổi. Nên cho dúi mẹ ăn đầy đủ, nên cho dúi mẹ ăn các loại thức ăn như: mía, cỏ và đặc biệt là tinh bột như khoai lang, bắp…
Khi dúi con được khoảng 45 ngày tuổi thì bà con nên tách dúi con ra nuôi riêng để chuẩn bị cho dúi mẹ đẻ lứa sau. Sau khi tách con thì bà con nên ngừng cho ăn một ngày. Và sau 3 ngày thì kiểm tra và ghép đôi dúi mẹ với dúi đực.
Trong tự nhiên, dúi rất hung dữ, tuy nhiên nó rất nhát người và tiếng động, vì vậy khi nuôi dúi sinh sản bà con cần chú ý điểm này. Để khi sinh sản cần hạn chế nếu không dúi mẹ sẽ ăn dúi con.
6.1.4. Kỹ thuật chăn nuôi dúi con mới đẻ
Dúi con mới đẻ ra không có lông, mắt vẫn chưa mở. Khoảng 10 ngày thì lông dúi con dài ra và đen. Gần 30 ngày sau khi đẻ thì dúi con mới mở mắt. Dúi con tuy chưa mở mắt nhưng đã biết ăn. Dúi con mò mẫm ăn những thức ăn của dúi mẹ.
Sau 20 ngày tuổi, dúi con có thể tập ăn các loại thức ăn cứng như mía, tre. Cho dúi con tách mẹ khi được 1,5 tháng. Khi dúi được khoảng 2-3kg thì có thể tiến hành xuất bán.
6.2. Kỹ thuật chăn nuôi dúi thương phẩm
Bà con cần chú ý phải cho dúi ăn đủ thức ăn để tránh khi đói chúng sẽ cắn nhau. Ngoài ra cần bố trí các vật trú ngụ sao cho phù hợp để hạn chế tối đa việc dễ cắn lẫn nhau.
Hiện chưa phát hiện dịch bệnh xảy ra trên dúi khi nuôi. Tuy nhiên, nếu cho ăn không đủ các loại thức ăn cứng như tre, mía, thì dúi sẽ bị dài răng. Và khi thiếu nước dúi sẽ chết hoặc để dúi cắn nhau mà nếu không phát hiện kịp thì nó cũng rất dễ bị chết.
7. Các bệnh thường gặp và cách phòng tránh
Để phòng bệnh trên dúi, chuồng trại nuôi dúi phải đảm bảo khô ráo, sạch sẽ và thoáng mát. Con dúi là động vật hoang dã mới được thuần hóa trong những năm gần đây, sức đề kháng mạnh vì thế nên ít mắc dịch bệnh. Đây cũng là một trong những lý do nhiều hộ chăn nuôi chia sẻ rằng kỹ thuật chăn nuôi dúi khá đơn giản và tiết kiệm. Tuy nhiên, bà con cũng không nên chủ quan, vì dúi có thể mắc một số bệnh như bệnh ngoài da, bệnh đường ruột.
Trường hợp dúi bị bệnh ngoài da, bà con có thể dùng thuốc kháng sinh hoặc để dúi tự liếm vết thương, vết thương sẽ tự khỏi. Hàng tháng nên tiến hành vệ sinh sát trùng, tẩy uế chuồng trại và khu vực xung quanh nơi nuôi dúi.
Trường hợp dúi bị bệnh đường ruột, thường gặp nhất là bị tiêu chảy, nguyên nhân chủ yếu là do bà con không cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho dúi. Trong trường hợp đó, bà con có thể dùng thuốc điều trị tiêu chảy hoặc bổ sung thêm thức ăn, nước uống có vị đắng, chát như ổi xanh, rễ dừa cà rốt, rễ cau,… Để phòng bệnh tiêu chảy trên dúi, bà con không nên cho dúi ăn các loại thức ăn hôi thối, ẩm mốc, khẩu phần thức ăn cho dúi phải phong phú và đa dạng.
Trên đây là một số kỹ thuật chăn nuôi dúi đơn giản, tiết kiệm chi phí. Hy vọng những thông tin trên giúp bà con hiểu thêm về mô hình nuôi dúi để từ đó áp dụng thành công vào mô hình chăn nuôi của mình.

Chăn nuôi năm 2022: Nhiều thách thức nhưng cũng lắm cơ hộiTrong những năm vừa qua, ngành chăn nuôi đã gặt hái được nhiều...
24/03/2022

Chăn nuôi năm 2022: Nhiều thách thức nhưng cũng lắm cơ hội
Trong những năm vừa qua, ngành chăn nuôi đã gặt hái được nhiều kết quả như nâng cao sức sản xuất, hội nhập mạnh trong khu vực cũng như trên thị trường quốc tế. Năm 2021, tổng đàn lợn của Việt Nam đạt khoảng 28,1 triệu con, đứng đầu Đông Nam Á, đứng thứ 2 châu Á và đứng thứ 6 trên toàn thế giới. Đàn gia cầm xấp xỉ 530 triệu con, đứng thứ 10 châu Á và xếp vị trí 31 trên thế giới. Đàn trâu đạt khoảng 2,3 triệu con; đàn bò đạt 6,5 triệu con, trong đó bò sữa khoảng 357 nghìn con; đàn dê cừu khoảng 2,8 triệu con.
Theo báo cáo số liệu từ Cục Chăn nuôi, trong 10 năm qua, đàn lợn của Việt Nam có nhiều biến dộng. Từ năm 2011-2021, tổng đàn lợn có sự tăng trưởng 3,4%. Có thể thấy, năm 2019, ngành chăn nuôi lợn nước ta có sự sụt giảm tổng đàn nghiêm trọng, xuống còn khoảng 22 triệu con, do ảnh hưởng từ dịch tả lợn châu Phi. Năm 2016, là năm chăn nuôi đỉnh cao khi tổng đàn lợn đạt 29 triệu con.
Trong giai đoạn 2011-2021, sản lượng thịt lợn cũng như sản lượng thịt hơi đều có sự tăng trưởng. Đối với sản lượng thịt lợn năm 2021 đạt 4,1 triệu tấn, chiếm 61% trong tổng số sản lượng thịt. So sánh với năm 2011, sản lượng thịt hơi năm 2021 đã tăng 34,9%.
Hiện nay, khu vực Trung Du miền núi phía Bắc đang có tổng đàn lợn cao nhất cả nước, chiếm 26%; Đồng bằng sông Hồng chiếm 21%; Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung chiếm 20%. Trong đó, 9 tỉnh có tổng đàn lợn lớn nhất cả nước năm 2021 (dao động trên 800.000 con trở lên), lần lượt là: Đồng Nai, Bình Phước, Hà Nội, Thanh Hóa, Bình Định, Bắc Giang, Nghệ An, Đắc Lắk, Bình Dương. Xét về mức độ thâm canh, chăn nuôi lợn tập trung tại hai vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Đông Nam Bộ. Đây là những khu vực chăn nuôi năng suất cao, khối lượng giết mổ lớn. Chăn nuôi Việt Nam được đánh giá phát triển với tốc độ tương đối cao, góp phần quan trọng trong duy trì tốc độ tăng trưởng của ngành nông nghiệp. Đối với sản xuất con giống và sản xuất thức ăn công nghiệp luôn được các doanh nghiệp và người chăn nuôi quan tâm. Phần lớn các giống vật nuôi năng suất cao trên thế giới đã có mặt và được chăn nuôi tại Việt Nam. Do vậy, năng suất chăn nuôi đã tăng lên 20% trong 10 năm qua. Trong giai đoạn 2010-2021, sản lượng thịt các loại tăng 1,7 lần, từ 4 triệu tấn lên 6,7 triệu tấn; Trứng tăng 2,7 lần, từ 6,4 tỷ quả lên 17,6 tỷ quả; Sữa tươi tăng 4 lần, từ 0,3 triệu tấn lên 1,2 triệu tấn; Thức ăn chăn nuôi công nghiệp tăng hơn 2 lần, từ 10,5 triệu tấn lên 21,5 triệu tấn.
Chia sẻ tại buổi hội thảo, ông Dương Tất Thắng, Cục trưởng Cục Chăn nuôi cho biết: “Sản phẩm chăn nuôi Việt Nam không chỉ đáp ứng thực phẩm cho nhu cầu tiêu thụ trong nước, mà còn đáp ứng một phần cho xuất khẩu. Một số mặt hàng xuất khẩu phải kể đến như thịt lợn choai, thịt lợn sữa, thịt gia cầm, sản phẩm trứng muối, mật ong, tổ yến, tơ tằm, sữa và các sản phẩm từ sữa…Những mặt hàng này đem lại giá trị lớn cho nền kinh tế nước ta”.
Bên cạnh đó, ông Dương Tất Thắng cũng cho rằng, với chính sách mở cửa, Việt Nam đã tạo môi trường đầu tư và điều kiện thuận lợi cho nhiều doanh nghiệp, tập đoàn lớn trên thế giới tới đầu tư, phát triển kinh doanh chăn nuôi tại Việt Nam. Ngày càng có nhiều doanh nghiệp lớn như Tập đoàn TH, Masan, Dabaco, Hùng Nhơn, Tân Long, Trường Hải, Hòa Phát, Mavin…và nhiều doanh nghiệp nước ngoài như C.P Việt Nam, De Heus, Japfa, Cargill, CJ, New Hope… đã đầu tư vào phát triển ngành chăn nuôi Việt Nam, trong đó có nhiều doanh nghiệp định hướng sản xuất kinh doanh theo mô hình chuỗi khép kín từ trang trại đến bàn ăn.
“Thể chế ngành chăn nuôi ngày càng được hoàn thiện và tạo nhiều điều kiện cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư, phát triển. Ngành chăn nuôi đang chuyển dịch mạnh cơ cấu và quy mô, góp phần chuyển đổi cơ cấu, kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Dư địa của ngành chăn nuôi là rất lớn. Hệ sinh thái chăn nuôi, bao gồm sản xuất con giống, TACN, cơ sở chăn nuôi gồm trang trại và nông hộ, giết mổ, chế biến thương mại sản phẩm đang dần hình thành và phát triển sang một giai đoạn mới vừa sức hơn, mãnh liệt hơn, thông qua hình thức đổi mới, tổ chức liên kết sản xuất trong nước”, Cục trưởng Dương Tất Thắng cho hay.
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt thuận lợi, ngành chăn nuôi Việt Nam vẫn đang tồn tại một số hạn chế nhất định. Thu nhập của người chăn nuôi không được cải thiện. Tổ chức sản xuất thiếu tính liên kết giữa sản xuất với thị trường, khâu quản lý trong sản xuất còn yếu kém. Nguyên nhân có thể thấy là do tỷ lệ chăn nuôi nông hộ tại Việt Nam vẫn chiếm đa số, năng suất sản xuất chưa cao, đặc biệt là khu vực nông hộ và trang trại nhỏ. Tính đến năm 2021, cả nước mới có 1.100 liên kết chăn nuôi, tổ hợp tác, nhóm hộ. Trong đó, chỉ có 5% số chuỗi liên kết áp dụng các giải pháp, truy xuất nguồn gốc. Liên kết chuỗi còn lỏng lẻo, dễ đổ vỡ khi có biến động dịch bệnh và thị trường.
Ông Dương Tất Thắng cũng chỉ ra 4 thách thức lớn mà ngành chăn nuôi Việt Nam sẽ phải đối mặt trong năm 2022. Cụ thể là:
• Toàn cầu hóa về thị trường, xen lẫn các hình thức bảo hộ sản xuất và chiến tranh thương mại tác động lớn đến các chuỗi cung ứng, cạnh tranh sản phẩm chăn nuôi ngày càng diễn ra căng thẳng, khi Việt Nam là thành viên, đối tác tham gia với 7 Hiệp định thương mại tự do khu vực và thế giới. Trong đó, Hiệp định thế hệ mới CPTPP, EVFTA… yêu cầu sản phẩm chăn nuôi phải nâng cao chất lượng và an toàn thực phẩm hơn, giá thành sản xuất rẻ hơn mới có được lợi thế trong cạnh tranh.
• Biến đổi khí hậu làm gia tăng các loại hình khí hậu cực đoan, ô nhiễm môi trường và cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, cùng với đó là sự ô nhiễm từ chăn nuôi sẽ tăng cao ở những mô hình chăn nuôi quy mô lớn, nhưng yếu kém trong khâu xử lý chất thải. Việt Nam là quốc gia được dự báo chịu ảnh hưởng lớn nhất của quá trình biến đổi khí hậu.
• Dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên người như Covid-19, cũng như dịch bệnh trên động vật như Dịch tả lợn châu Phi, LMLM… đã và đang diễn biến khá phức tạp, có tác động lớn đến chuỗi cung ứng trong nước, cũng như toàn cầu. Phát sinh những biến động lớn về thị trường. Ngoài ra, khi chăn nuôi theo hướng thâm canh, mật độ cao, nếu các yếu tố an toàn sinh học không được đảm bảo sẽ làm phát sinh các loại dịch bệnh, kháng kháng sinh sẽ gia tăng.
• Cách mạng khoa học 4.0 dự báo sẽ tạo ra những thay đổi lớn trong việc quản lý. Xu hướng số hóa, chuyển đổi số gắn với chăn nuôi công nghệ cao, các mô hình nông nghiệp thông minh, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp số sẽ phát triển mạnh.
Với những khó khăn, thách thức này buộc ngành chăn nuôi Việt Nam cần không ngừng đổi mới, sáng tạo, bắt kịp xu hướng, nếu không sẽ rất khó phát triển và cạnh tranh được trên thị trường quốc tế.

Address

118 Phạm Văn Đồng, Cổ Nhuế, Cầu Giấy
Hanoi
100000

Opening Hours

Monday 07:30 - 22:30
Tuesday 07:30 - 22:30
Wednesday 07:30 - 22:30
Thursday 07:30 - 22:30
Friday 07:30 - 22:30
Saturday 07:30 - 22:30
Sunday 07:30 - 22:00

Telephone

+84374372515

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Green Nano - Chế Phẩm Sinh Học Chăn Nuôi posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Green Nano - Chế Phẩm Sinh Học Chăn Nuôi:

Shortcuts

Share