Kênh Chia Sẻ Kiến Thức Nhà Đất

Directions

Kênh Chia Sẻ Kiến Thức Nhà Đất Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Kênh Chia Sẻ Kiến Thức Nhà Đất, Shopping & retail, Tòa T3 chung cư Thăng Long Victory/Khu đô thị Nam An Khánh, Hanoi.

25/08/2021

Mẫu Hợp đồng mua bán nhà 2021 chi tiết nhất
Hợp đồng mua bán nhà bao gồm các điều khoản về thông tin nhà ở và thửa đất, quyền và nghĩa vụ của các bên, phương thức giải quyết tranh chấp, cam kết của các bên. Khi mua bán nhà các bên bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực hợp đồng.
Mục lục bài viết
1. Mẫu Hợp đồng mua bán nhà
2. Điều kiện chuyển nhượng nhà đất
3. Phải công chứng hoặc chứng hợp đồng
4. Nơi công chứng, chứng thực hợp đồng mua bán.
5. Không bắt buộc đặt cọc trước khi ký hợp đồng mua bán
6. Được thỏa thuận người nộp thuế thu nhập cá nhân
* Hợp đồng mua bán nhà gồm 02 loại: Hợp đồng mua bán chung cư và hợp đồng mua bán nhà gắn liền với đất. Hợp đồng dưới đây là hợp đồng chuyển nhượng nhà ở riêng lẻ gắn liền với quyền sử dụng đất.

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG

QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở



Hôm nay, tại .................................................chúng tôi gồm:

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG: (Sau đây gọi tắt là Bên A)

- Ông: ................................ Sinh năm:.........................................................

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ............. do ......................cấp ngày..../...../.............

Hộ khẩu thường trú: ..........................................................................................

- Cùng vợ là bà: ................................ Sinh năm:......................................

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: .............. do ....................cấp ngày..../...../..............

Hộ khẩu thường trú: .........................................................................................

BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG: (Sau đây gọi tắt là Bên B)

- Ông: ................................ Sinh năm:.......................................................

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: .............. do ................... cấp ngày..../...../............

Hộ khẩu thường trú: ........................................................................................

- Cùng vợ là bà: ................................ Sinh năm:....................................

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: .............. do ......................cấp ngày..../...../..........

Hộ khẩu thường trú: ........................................................................................

Hai Bên tự nguyện cùng nhau lập và ký Hợp đồng này để thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở theo các thoả thuận sau:

Điều 1. Đối tượng của hợp đồng

1.1. Đối tượng của hợp đồng này là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tại địa chỉ: .........................................................................................................................

Thông tin cụ thể như sau:

* Thửa đất:

- Thửa đất số: ...........................................................................................

- Tờ bản đồ:......................................................................................................

- Địa chỉ: ..........................................................................................................
- Diện tích: ................ m2 (Bằng chữ: ............................................................)

- Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng: ................. m2; Sử dụng chung: .......m2
- Mục đích sử dụng:.........................................................................................

- Thời hạn sử dụng:.........................................................................................

- Nguồn gốc sử dụng:......................................................................................

* Nhà ở:

- Địa chỉ: .........................................................................................................

- Diện tích xây dựng: ............ m2

- Diện tích sàn: ............ m2

- Kết cấu: ........................................................................................................

- Cấp (hạng) nhà ở: ........................................................................................

- Số tầng nhà ở: ............... tầng.

Ghi chú:...........................................................................................................

1.2. Bằng Hợp đồng này Bên A đồng ý chuyển nhượng toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nói trên cho Bên B và Bên B đồng ý nhận chuyển nhượng toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nói trên như hiện trạng.

Điều 2. Giá chuyển nhượng và phương thức thanh toán

2.1. Giá chuyển nhượng

Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là: ........................ VNĐ (Bằng chữ: ……………….).

2.2. Phương thức thanh toán......................................................................

Việc thanh toán số tiền nêu tại khoản 1 Điều này do hai bên tự thực hiện và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của bên A

3.1. Quyền của bên A

- Có quyền nhận tiền chuyển nhượng theo đúng số tiền và hạn thanh toán do hai bên thỏa thuận.

- Có quyền gia hạn để bên B hoàn thành nghĩa vụ, yêu cầu bên B trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất do Ngân hàng nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

3.2. Nghĩa vụ của bên A

- Bên A có nghĩa vụ giao quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở cho bên B ngay sau khi ký hợp đồng để bên B thực hiện thủ tục đăng ký biến động (thủ tục sang tên).

- Nộp thuế thu nhập cá nhân (nếu các bên thỏa thuận bên A nộp ).

Điều 4. Nghĩa vụ và quyền của bên B

4.1. Nghĩa vụ của bên B

- Trả đủ tiền, đúng thời hạn và đúng phương thức đã thỏa thuận cho bên A.

- Thực hiện đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

- Bên B chịu trách nhiệm nộp thuế thu nhập cá nhân (nếu thỏa thuận bên B nộp thay).

- Nộp lệ phí trước bạ theo quy định.

- Nộp phí thẩm định hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở theo quy định.

- Trả phí và thù lao công chứng hợp đồng chuyển nhượng.

4.2. Quyền của bên B

Nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở từ bên A.

Điều 5. Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; Trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật.

Điều 6. Cam đoan của các bên

Hai bên chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

6.1. Bên A cam đoan

Những thông tin về nhân thân, về quan hệ hôn nhân và về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở đã nêu trong hợp đồng này là đúng sự thật.

* Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nói trên chưa tham gia bất cứ một giao dịch nào: Không tặng cho, cho thuê, cho mượn, cầm cố, đặt cọc, thế chấp, góp vốn.

- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở đã được đăng ký, cấp giấy chứng nhận theo đúng quy định của pháp luật.

- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở không có tranh chấp.

- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở không thuộc quy hoạch hoặc thuộc trường hợp bị giải phóng mặt bằng.

- Có trách nhiệm tạo mọi điều kiện cho Bên B hoàn tất các thủ tục có liên quan đến việc đăng ký sang tên quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6.2. Bên B cam đoan

- Những thông tin về nhân thân, về quan hệ hôn nhân mà Bên B cung cấp ghi trong hợp đồng là đúng sự thật.

- Bên B đã tìm hiểu thông tin về thửa đất và nhà ở nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nêu trên.

6.3. Hai bên cam đoan

- Đảm bảo tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có sự giả mạo về hồ sơ, giấy tờ cung cấp cũng như các hành vi gian lận hay vi phạm pháp luật khác liên quan tới việc ký kết hợp đồng này.

- Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc.

- Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

Điều 7. Điều khoản cuối cùng

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ thời điểm công chứng (hoặc chứng thực). Việc sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ Hợp đồng này chỉ có giá trị khi được hai Bên lập thành văn bản và chỉ được thực hiện khi Bên B chưa đăng ký sang tên quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở theo Hợp đồng này.

Hai bên đã tự đọc nguyên văn, đầy đủ các trang của bản Hợp đồng này và không yêu cầu chỉnh sửa, thêm, bớt bất cứ thông tin gì trong bản hợp đồng này. Đồng thời hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG

(Bên A)

(Ký, ghi rõ họ tên)

BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG

(Bên B)

(Ký, ghi rõ họ tên)

2. Điều kiện chuyển nhượng nhà đất
2.1. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất

* Điều kiện của bên chuyển nhượng

Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định người sử dụng đất được thực hiện quyền chuyển nhượng khi có các điều kiện sau đây:

- Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013.

- Đất không có tranh chấp.

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

- Trong thời hạn sử dụng đất.

* Điều kiện của bên nhận chuyển nhượng

Các trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất:

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.

- Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.

- Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

2.2. Điều kiện mua bán nhà ở

* Điều kiện về nhà ở để được mua bán

- Có Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp nhà ở hình thành trong tương lai.

- Không thuộc diện đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu; đang trong thời hạn sở hữu nhà ở đối với trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn.

- Không bị kê biên để thi hành án hoặc không bị kê biên để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền.

* Điều kiện của người mua và người bán

Căn cứ Điều 119 Luật Nhà ở năm 2014, khi mua bán nhà ở thì các bên phải đủ điều kiện tham gia mua bán nhà ở, cụ thể:

- Điều kiện bên bán nhà ở

Bên bán nhà ở phải có điều kiện sau đây:

+ Là chủ sở hữu nhà ở hoặc người được chủ sở hữu cho phép, ủy quyền để thực hiện mua bán nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở năm 2014 và pháp luật về dân sự; trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải là người đã mua nhà ở của chủ đầu tư hoặc người đã nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở.

+ Nếu là cá nhân thì phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật dân sự; nếu là tổ chức thì phải có tư cách pháp nhân.

- Điều kiện bên mua nhà ở

Bên mua nhà ở là cá nhân thì phải có điều kiện sau đây:

+ Nếu là cá nhân trong nước thì phải có đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện các giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật dân sự và không bắt buộc phải có đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch.

+ Nếu là cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải có đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam, phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở năm 2014 và không bắt buộc phải có đăng ký tạm trú hoặc đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch.
Hợp đồng mua bán nhà phải công chứng hoặc chứng thực (Ảnh minh họa)

3. Phải công chứng hoặc chứng hợp đồng
Điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định:

“a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này.”

Như vậy, hiện nay khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải công chứng hoặc chứng thực hợp đồng theo quy định, trừ trường hợp một hoặc các bên chuyển nhượng là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản.

4. Nơi công chứng, chứng thực hợp đồng mua bán
* Nơi công chứng hợp đồng chuyển nhượng

Điều 42 Luật Công chứng 2014 quy định phạm vi công chứng như sau:

“Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản.”

Theo đó, khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với thì các bên công chứng tại phòng công chứng nhà nước hoặc văn phòng công chứng tư có trụ sở trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà đất.

* Nơi chứng thực hợp đồng chuyển nhượng

Chứng thực hợp đồng chuyển nhượng tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất, nhà ở.

5. Không bắt buộc đặt cọc trước khi ký hợp đồng mua bán
Khoản 1 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về đặt cọc như sau:

“1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.”

Mặc dù đặt cọc là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ nhưng không bắt buộc các bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở phải thực hiện. Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể mà các bên nên ký hợp đồng đặt cọc để “làm tin” trước khi ký hợp đồng chuyển nhượng.

6. Được thỏa thuận người nộp thuế thu nhập cá nhân
Theo điểm c khoản 5 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân. Người có thu nhập là người có nghĩa vụ nộp thuế.

Đối chiếu với quy định trên, bên bán là người có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân, vì là người có thu nhập. Tuy nhiên, pháp luật không cấm các bên thỏa thuận về người nộp.

Việc thỏa thuận người nộp còn ảnh hưởng đến thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân, cụ thể:

- Nếu hợp đồng không có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực (kể từ ngày công chứng hoặc chứng thực).

- Nếu hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng (tối đa là 30 ngày kể từ ngày công chứng hoặc chứng thực).

Cách đọc thông tin trên sổ đỏ chính xác nhất.Sổ đỏ, sổ hồng hay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ hồng mới) là giấy ...
24/08/2021

Cách đọc thông tin trên sổ đỏ chính xác nhất.
Sổ đỏ, sổ hồng hay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ hồng mới) là giấy tờ quan trọng, nhất là khi tiến hành các giao dịch mua bán chuyển nhượng nhà đất thì các thông tin trên sổ đỏ vô cùng cần thiết để tránh những tranh chấp nhà đất về sau này, cũng như biết được mục đích của khu đất, thời hạn, tránh được lừa đảo bởi môi giới, biết được tình trạng của đất có đang trong quy hoạch hay không,...

Nếu bạn chưa biết cách đọc sổ đỏ, hãy cùng tìm hiểu chi tiết hơn trong bài sau:

CÁCH ĐỌC SỔ ĐỎ NHÀ ĐẤT
TRANG 1 - THÔNG TIN NGƯỜI ĐỨNG TÊN SỔ ĐỎ
- Tên cá nhân, hộ gia đình hoặc tổ chức sở hữu bất động sản. Người đứng tên chỉ có một, là người có trách nhiệm pháp lý cao nhất đối với tổ chức hoặc là chủ hộ nếu là hộ gia đình, không ghi thêm tên các thành viên trong gia đình.

- Số phát hành Giấy chứng nhận gồm 2 chữ cái tiếng Việt và 6 chữ số in màu đen.

- Dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

TRANG 2 - THÔNG TIN ĐẤT VÀ NHÀ Ở NẾU CÓ
- Cách xem sổ đỏ khi mua đất với các thông tin:

+ Địa chỉ khu đất;

+ Phần diện tích được công nhận, diện tích không được công nhận, hoặc diện tích lưu không;

+ Kích thước các cạnh theo bản vẽ hiện trạng trên sổ, ghi trên các cách hoặc có thể xác định thông qua khoảng cách giữa các điểm;

+ Cách xem sổ đỏ thửa đất với mục đích sử dụng của khu đất như: thổ cư, đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm, đất nông nghiệp,..;

+ Thời hạn sử dụng đất (có thời hạn, lâu dài hay theo quyết định giao đất, cho thuê đất)
- Cách xem hướng nhà trên sổ đỏ

+ Hướng của khu đất: mũi tên chỉ theo là hướng Bắc, bên trái là hướng Tây và bên phải là hướng Đông;

+ Diện tích đất sử dụng chung như ngõ đi chung;

+ Tài sản gắn liền trên đất như các công trình xây dựng trên đó;

+ Sổ khu đất và số tờ bản đồ;

+ Nguồn gốc sử dụng đất;

- Xem thông tin nhà ở:

+ Địa chỉ nhà;

+ Diện tích nhà được xây dựng trên thửa đất;

+ Diện tích sàn là diện tích mặt bằng xây dựng được tính bằng diện tích xây dựng x số tầng;

+ Số tầng;

+ Kết cấu nhà ở: Bê tông, tường gạch, gỗ, mái tôn,...;

+ Cấp (hạng): cấp 2, cấp 3, cấp 4;

+ Bản vẽ thiết kế: đối với những khu vực thành phố lớn;
TRANG 3,4 - THÔNG TIN QUY HOẠCH VÀ NHỮNG THAY ĐỔI KHI CẤP SỔ ĐỎ

Hướng dẫn đọc sổ đỏ thông tin quy hoạch
- Xem thông tin quy hoạch:

+ Thông tin quy hoạch ở phần ghi chú, hoặc căn cứ vào tọa độ và sử dụng phần mềm. Nếu có thì trong trường hợp khu đất bị thu hồi thì có được đền bù không;

+ Diện tích nằm trong quy hoạch theo sơ đồ khu đất;

+ Thông tin biến động (phần IV). Nếu không có thì chưa có biến động kể từ lúc cấp sổ gần nhất;

+ Thông tin bị hạn chế quyền;

+ Đọc hiểu sổ đỏ có bị hạn chế quyền chuyển nhượng sử dụng đất không;

+ Xem sổ có bị nợ nghĩa vụ tài chính không, nếu có thì người nhận được quyền chuyển nhượng sẽ không thế chấp ngân hàng hay sang nhượng tiếp được;

+ Xem cơ quan cấp Giấy chứng nhận là quận, huyện, Sở TN&MT, UBNN tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương.

Phần ghi chú ghi nhận chuyển nhượng từ giấy chứng nhận nào, bao giờ, do cơ quan nào cấp. Chủ mới khi sang tên thì đổi sổ nên ghi tại đây. Thông tin này sẽ biết chủ nhà có phải là chủ đầu tiên của bất động sản này không, có nói dối làm sổ ở đâu không.

- Các thay đổi sau khi cấp sổ ở Phần IV:

+ Thông tin thay đổi chủ sở hữu;

+ Thông tin thay đổi mục đích sử dụng khu đất;

+ Thông tin tình trạng nghĩa vụ tài chính. Bao gồm cả việc nợ thuế;

+ Thông tin đính chính GCN;

+ Thông tin tình trạng thế chấp làm tài sản đảm bảo;

- Trang bổ sung in chữ màu đen gồm:

+ Dòng chữ "Trang bổ sung Giấy chứng nhận";

+ Số hiệu thửa đất;

+ Số phát hành Giấy chứng nhận;

+ Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;

+ Mục "IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận" như trang 4 của Giấy chứng nhận, nếu chưa ghi chép gì là chưa có biến động, chuyển nhượng.

Trang 4 của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Cách xem sơ đồ, đọc kích thước trên sổ đỏ:

+ Hình thể, hình dáng của thửa đất theo các chiều ngang dọc và rộng

+ Số hiệu thửa đất hoặc tên công trình giáp ranh như đường xá, cầu cống chỉ dẫn theo hướng Bắc – Nam;

+ Chỉ giới, mốc giới theo quy hoạch sử dụng đất, hành lang bảo vệ công trình trên thửa đất, diện tích lưu không xung quanh thể hiện ở các nét kẻ đứt kèm chú thích.

+ Nếu thừa đất là hợp nhất của nhiều thừa đất khác nhau, thời gian sử dụng khác nhau cũng sẽ được thể hiện bằng các đường kẻ đứt quãng và có ghi chú rõ ràng.

Trên đây là hướng dẫn cách đọc sổ đỏ để bạn tham khảo nắm rõ thông tin nhà đất khi có ý định giao dịch, tránh những rủi ro không đáng có.

Từ khoá : Hướng dẫn cách đọc hiểu sổ đỏ nhà đất khi mua tránh rủi ro

23/08/2021

💁 Bài 4.CẬP NHẬT QUY TRÌNH & THỦ TỤC MUA BÁN NHÀ ĐẤT CHUẨN 2021.

1. Kiểm Tra, Xác Thực Giâý Chứng Nhận Và Các Giấy Tờ Liên Quan.
- Người mua cần kiểm tra: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất và các giấy tờ liên quan khác như sổ hộ khẩu,
CMT, giấy đăng ký kết hôn... của chủ nhà đất (đề nghị chủ nhà hoặc môi giới cho xem bản chính).

- Liên hệ với phòng công chứng để kiểm tra tình trạng giao dịch: liên hệ với địa chính cấp xã để kiểm tra thông tin về việc có tranh chấp hay không đến phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện kiểm tra các thông tin quy hoạch, thu hồi đất..

2. ĐẶT CỌC MUA NHÀ
- Đây là bước không thể bỏ qua trong thời gian chờ tới ngày ký hợp đồng. Điều này đảm bảo việc người bán lẫn người mua không “bùng kèo”, gây ảnh hưởng cả 2 bên.
Số tiền đặt cọc tùy thỏa thuận 2 bên nhưng thường là 2-3% giá trị căn nhà/mảnh đất. Thời gian đặt cọc sẽ từ 5 - 7 ngày, một số trường hợp có thể lên tới 30 ngày tùy vào thỏa thuận giữa hai bên.

3. THANH TOÁN VÀ KÝ HỢP ĐỒNG MUA BÁN CÔNG CHỨNG.

- Sau khi ký hợp đồng và công chứng hợp đồng, bên mua sẽ thanh toán nốt số tiền còn lại cho bên bán; còn bên bán sẽ bàn giao các giấy tờ pháp lý liên quan đến việc mua bán theo yêu cầu của văn phòng công chứng cho bên mua.
Các loại giấy tờ bên mua cần chuẩn bị: + Bản gốc CMND + 4 bản photo công chứng. + Bản gốc hộ khẩu thường trú + 4 bản photo công chứng.

4. NỘP HỒ SƠ SANG TÊN SỔ ĐỎ

- Bên mua và bên bán sẽ phải nộp hồ sơ mua bán tại văn phòng của một cấp chính quyền như quận, huyện.
- Bộ hồ sơ bao gồm:
+ 2 bản sổ hộ khẩu
+ CMND + Đăng ký kết hôn/ Giấy chứng nhận độc thân.
+ 2 bản hợp đồng đã công chứng và đầy đủ chữ ký của hai bên.
+ Sổ đỏ bản gốc.

5. ĐÓNG CÁC LOẠI PHÍ VÀ THUẾ TRƯỚC BẠ.

- Tùy theo thỏa thuận của người mua và người bán mà một trong hai bên sẽ phải nộp hồ sơ và các loại chi phí theo quy định của nhà nước tại UBND cấp quận/huyện.

+ Bên mua: Thuế thu nhập cá nhân 2% giá trị hợp đồng

+ Bên bán: Phí trước bạ 0.5% giá trị hợp đồng

+ Lệ phí địa chính: 15.000 đồng/trường hợp

+ Lệ phí thẩm định hồ sơ: Mức thu tính bằng 0,15% giá trị (sang tên) chuyển nhượng (tối thiểu 100.000 đồng đến tối đa không quá 5.000.000 đồng/trường hợp).

+ Lệ phí cấp GCNQSDĐ: 0,15% giá trị hợp đồng.

6. THẨM ĐỊNH CỦA VĂN PHÒNG #09 ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT.
- Cơ quan thẩm định sẽ tiến hành kiểm tra, xác nhận lại thông tin về thửa đất theo hồ sơ mà hai bên đã nộp lên cơ quan công quyền.
- Sau khi đã xác nhận được thông tin, cơ quan công quyền sẽ gửi thông báo thuế để chủ nhà đi nộp, thực hiện nghĩa vụ tài chính của mình.

7. ĐĂNG BỘ RA SỔ MỚI

- Sau khi đã nộp thuế đầy đủ, người mua đến UBND quận/huyện nộp toàn bộ hồ sơ nhà đất, hợp đồng mua bán nhà đất và biên lai trước bạ.
Sở địa chính nhà đất sẽ đăng ký sự thay đổi chủ sở hữu của nhà đất.
-Những giấy tờ nhà đất đã được đăng ký làm lại thông tin chủ sở hữu sẽ được cấp lại vào khoảng từ 30 - 45 ngày sau kể từ ngày đăng ký thay đổi.
Nguồn: batdongsan..com.

Lưu ý: Quy trình thực hiện mua bán nhà đất phải trải qua nhiều công đoạn. Mỗi công đoạn, quy trình cần phải thực hiện chính xác, đúng theo quy định để tránh phát sinh các rủi ro, phiền phức không đáng có cho cả bên mua và bên bán.
- Ngoài ra, người mua nên trực tiếp đến và xem xét thật kỹ về hình dáng thửa đất, khu vực giáp ranh, đường đi vào, không gian xung quanh của ngôi nhà/thửa đất định mua. Tốt nhất nên quay trở lại một vài lần vào các thời điểm khác nhau trong ngày để kiểm tra tình hình giao thông, triều cường (nếu có)… Nếu có thể hãy đi cùng vợ/chồng hoặc một người có kinh nghiệm để đảm bảo sẽ có đánh giá khách quan, chuẩn xác nhất.

💁  Bài 3 . Khái Niềm Đăng Bộ Trong Giao Dịch Bất Động Sản .  😊 Đăng bộ là gì...?- Đăng bộ hay còn được biết đến là sang ...
22/08/2021

💁 Bài 3 . Khái Niềm Đăng Bộ Trong Giao Dịch Bất Động Sản .
😊 Đăng bộ là gì...?
- Đăng bộ hay còn được biết đến là sang tên nhà đất – là khâu sang tên sổ hồng, sổ đỏ để chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở từ người này sang người khác. Việc mua bán, tặng cho nhà đất của bạn có hợp pháp không phụ thuộc chủ yếu vào khâu đăng bộ nhà đất.

- Thủ tục đăng bộ như thế nào?
Để việc đăng bộ (sang tên) nhà đất diễn ra thuận tiện và nhanh chóng, bạn nên hiểu rõ thủ tục đăng bộ là gì, có những bước nào, cần chuẩn bị những giấy tờ gì, lệ phí bao nhiêu để chuẩn bị.

- Thủ tục đăng bộ (sang tên) nhà đất hiện nay bao gồm 4 bước:

Bước 1:
Người chuyển nhượng (người bán, người cho/tặng) và người nhận chuyển nhượng (người mua, người được cho/tặng) đến cơ quan công chứng lập hợp đồng chuyển nhượng. Sau khi lập hợp đồng, trong vòng 10 ngày, hai bên phải kê khai và nộp lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân. Nếu không, bạn sẽ bị phạt theo quy định của nhà nước.

Bước 2:
Đến UBND cấp quận, huyện nơi có nhà đất để kê khai nghĩa vụ tài chính với hồ sơ bao gồm các loại:

– Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản có chữ ký của bên nhận chuyển nhượng)

– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản có chữ ký của bên chuyển nhượng, riêng trường hợp cho tặng là 04 bản)

– Hợp đồng chuyển nhượng đã công chứng (01 bản chính)

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (sổ hồng) (01 bản sao có chứng thực)

– CMND/Căn cước công dân + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

– Trong trường hợp cho tặng, thừa kế, nếu muốn miễn thuế thu nhập cá nhân, phải có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận

Cơ quan thuế thông báo người nộp thuế đến nộp tiền vào ngân sách nhà nước sau đó. Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận thông báo, người nộp thuế có nghĩa vụ đến đóng thuế.

Nhiều người không biết các khoản thuế phải đóng khi sang tên đăng bộ là gì để chuẩn bị. Thực ra, có 2 loại thuế dưới đây:

– Thuế thu nhập cá nhân: Người nộp thuế có trách nhiệm đóng 2% trên giá bán

– Lệ phí trước bạ: Người sở hữu tài sản cố định (nhà đất) từ hoạt động chuyển nhượng có trách nhiệm đóng 0.5% trên giá trị tài sản cố định. Và khoản lệ phí này có thể được miễn nếu bạn tặng, cho, thừa kế mà có giấy tờ chứng minh theo quy định pháp luật.

Bước 3:
Soạn thảo và nộp hồ sơ đăng bộ (sang tên) nhà đất tại UBND cấp quận, huyện nơi có nhà, đất)

Người đóng lệ phí đăng bộ (sang tên) nhà đất sẽ đóng:

– Lệ phí địa chính: 15.000 đồng

– Lệ phí thẩm định:0,15% giá trị đăng bộ (sang tên) chuyển nhượng (đặc biệt, tối thiểu là 100.000 đồng đến tối đa không quá 5.000.000 đồng)

Ngoài ra, còn có lệ phí cấp sổ đỏ, sổ hồng tính riêng cho từng trường hợp cụ thể.

Bước 4:
Nhận sổ đỏ sau khi đóng đủ lệ phí theo quy định của pháp luật.

Thời gian thủ tục đăng bộ sang tên theo quy định của pháp luật không quá 22 ngày làm việc.

Theo. Propzy.vn

21/08/2021

Bài 2. Tìm Hiểu Về Đất Thổ Cư .
😀 Phần l. Những Lưu Ý Khi Mua Đất Thổ Cư.

a. Chung ta phải tìm hiểu thông tin về mảnh đất (vị trí, pháp lý, quy hoạch khu vực, hạ tầng…)
- Tránh mua đất chưa có sổ đỏ hoặc đất sổ chung. Nên chọn mua đất có Giấy chứng nhận quyền sở hữu (sổ đỏ) hợp pháp để tránh tranh chấp và dễ dàng hơn trong việc đền bù nếu đất bị thu hồi. So sánh diện tích đất thực với diện tích đất trong sổ đỏ để đảm bảo không có sự chênh lệch.

b. Nghiên cứu kỹ hợp đồng mua bán đất (các điều khoản, thỏa thuận…) trước khi xuống tiền để tránh “tiền mất tật mang”

Phần ll. Chi Tiết Về Đất Thổ Cư
a. Định nghĩa: Đất thổ cư thuộc nhóm đất phi nông nghiệp, bao gồm đất ở tại khu vực nông thôn và khu vực đô thị.
- Đất chỉ dùng để ở, xây dựng nhà ở và công trình phục vụ đời sống.
b. Pháp lý: Thường do cá nhân thực hiện việc tách thửa.
c. Thời gian ra sổ con nếu tách thửa.
- Khoảng từ 2 – 6 tháng tùy theo hồ sơ tách thửa.
d. Khả năng tiếp tục tách thửa.
- Tùy theo khu vực, điều kiện cấp phép tách thửa khác nhau. Có thể được phép tiếp tục tách thửa nếu đảm bảo diện tích lô đất tối thiểu theo quy định tại khu vực đó.
e. Cơ sở hạ tầng, tiện ích xung quanh
- Cơ sở hạ tầng, hệ thống giao thông, tiện ích cũng như vấn đề an ninh phụ thuộc vào vị trí đất nằm ở đâu...

21/08/2021

😀 Bài 1 : Tìm Hiểu Về Đất Nền Dự Án
Phần l. Những Lưu Ý Khi Mua Đất Nền Dự Án:

a. Tìm hiểu kỹ về thông tin chủ đầu tư, ưu tiên chọn các chủ đầu tư uy tín, năng lực tài chính mạnh đồng thời kiểm tra chất lượng thông tin dự án mà chủ đầu tư cung cấp cho khách hàng. Ngoài ra, có thể hỏi ý kiến đánh giá của những người mua trước hoặc cư dân tại các dự án của chủ đầu tư đó để làm cơ sở xác định uy tín của chủ đầu tư.

b. Kiểm tra pháp lý dự án, chỉ giao dịch khi pháp lý đầy đủ, minh bạch và có giấy tờ rõ ràng, tuyệt đối không thỏa thuận miệng. Hợp đồng giao dịch phải quy định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên, nhằm ràng buộc trách nhiệm và có căn cứ để giải quyết nếu tranh chấp phát sinh.

c. Cân nhắc khả năng tài chính để lựa chọn đầu tư đất nền dự án phù hợp. Một số dự án, chủ đầu tư có liên kết ngân hàng để hỗ trợ khách hàng vay vốn, song khách hàng đó phải đảm bảo đủ những yêu cầu nhất định. Người mua nên xem xét kỹ các điều kiện này để nắm rõ mình có thể vay bao nhiêu, nếu vay có đủ khả năng chi trả nợ, lãi hàng tháng hay không…

Phần ll . Chi Tiết Đất Nền Dự Án

a. Định Nghĩa :
- Đất nền dự án là những Lô đất nằm trong dự án quy hoạch của chủ đầu tư, đang trong giai đoạn nghiên cứu, chưa xây dựng, vẫn ở trạng thái lô đất ban đầu.

- Mục đích thường để xây dựng khu dân cư, khu sinh thái, tòa nhà văn phòng, nhà xưởng…

b. Pháp nhân

- Do các doanh nghiệp (chủ đầu tư) thực hiện làm dự án, phân lô dự án.

c. Khả năng tách thửa.

- Đất nền đã được quy hoạch theo bản đồ chi tiết 1/500 thì sau này không thể tách lô thêm được.

🙋‍♂️Mr. Hải Mộc DĐ: 085.86.55268

16/08/2021

💁 ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC TÁCH SỔ ĐỎ

Căn cứ Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và khoản 11 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, tách sổ đỏ cần những điều kiện sau:

- Đáp ứng được điều kiện về diện tích và kích thước chiều cạnh tối thiểu.

- Có Giấy chứng nhận (một số địa phương chỉ cần đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận sẽ được tách thửa).

Hồ sơ, thủ tục tách sổ đỏ

Để làm hoàn thiện hồ sơ tách thửa, bạn cần nộp 1 bộ hồ sơ đề nghị tách thửa bao gồm: Đơn đề nghị tách thửa theo mẫu và bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

Về trình tự, thủ tục thực hiện, gồm 4 bước cụ thể là:

- Nộp hồ sơ: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

- Tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ ghi đầy đủ thông tin vào sổ tiếp nhận hồ sơ, trao phiếu tiếp nhận cho người nộp hồ sơ.

- Giải quyết yêu cầu.

- Trả kết quả: Kết quả phải trả cho người sử dụng đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.

Thời gian hoàn thiện tách sổ đỏ

Thời gian thực hiện thủ tục tách sổ đỏ không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

Lệ phí cần nộp khi tách sổ đỏ

Những khoản tiền phải nộp cụ thể là:

- Chi phí đo đạc: Thông thường từ 1,8 - 2 triệu đồng/lần (do tổ chức đo đạc báo giá).

- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: Do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng mức thu dưới 100.000 đồng/giấy/lần cấp.

Address

Tòa T3 Chung Cư Thăng Long Victory/Khu đô Thị Nam An Khánh
Hanoi

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Kênh Chia Sẻ Kiến Thức Nhà Đất posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share