Dalifa - Chuyên Sách Tiếng Hàn

Dalifa - Chuyên Sách Tiếng Hàn - Chuyên cung cấp sách học tiếng hàn
- Cung cấp đề thi, cách học tiếng Hàn

- Chuyên cung cấp sách tiếng hàn cho mọi trình độ
- Chia sẻ tài liệu, kinh nghiệm học tiếng Hàn

Bộ sách hàn tổng hợp mới nhất đã được mua bản quyền và phân phối độc quyền bởi
08/11/2019

Bộ sách hàn tổng hợp mới nhất đã được mua bản quyền và phân phối độc quyền bởi

Đừng quên não cho đời bớt
12/12/2018

Đừng quên não cho đời bớt

Đừng quên não để đời bớt bão Ngày đăng : 16:30:34 12-12-2018 Đừng quên não để đời bớt bão. Tại sao bạn luôn bị người khác chi phối? Tại sao bạn lại bị những người xung quanh chi phối? Bạn luôn cố gắng để làm hài lòng mọi ngư....

10/07/2018

Chất dinh dưỡng và bệnh tật - 영양소 및 질병

Thói quen ăn uống (식습관) có thể ảnh hưởng xấu hoặc ảnh hưởng tốt đến sức khỏe (건강에 해롭다/ 이롭다). Cần phải ăn uống điều độ (규칙적인 식사), ăn đều các món ăn (골고루 먹다) để hấp thụ các chất dinh dưỡng tốt (영양소를 섭취하다) duy trì sức khỏe, phát triển thể chất, não bộ (신체와 뇌가 발달되다), tạo nên cơ thể mềm dẻo (유연성을 기르다), chống lão hóa (노화를 방지하다). Nên ăn đa dạng, đầy đủ không nên ăn thiên lệch (편식하다), ăn vừa đủ chất không nên ăn quá no, bội thực (폭식/ 과식). Với những ai theo chế độ ăn chay (채식) thì cũng cần phải ăn cân bằng các chất dinh dưỡng (영양균형).

Tình trạng cơ thể (신체 상태) tùy thuộc một phần lớn vào chế độ dinh dưỡng mà ta áp dụng (영양제를 적용하다). Giới nghiên cứu dinh dưỡng (영양학계) chia dinh dưỡng làm 6 nhóm chính, nhóm carbon-hydrat (탄소화물), nhóm chất đạm (단백질), nhóm chất béo (지방) chứa 콜레스터롤 (cholesterol), nhóm vitamin (비타민), nhóm khoáng chất (미네랄) và nước (수분).

Nhóm chất đạm, chất béo và carbon-hydrat đều cung cấp năng lượng (에너지를 제공하다). Nhóm vitamin, muối khoáng và nước không cung cấp năng lượng nhưng cần thiết cho mục đích khác, phòng ngừa bệnh tật (질환/ 질병을 예방하다). Ngoài ra có chất xơ (섬유질), chất đường (설탕), rượu (알코올) không được xem là dinh dưỡng nhưng lại cung cấp năng lượng.

Chế độ dinh dưỡng sai thiếu hoặc thừa dinh dưỡng (영양이 결핍되다/ 풍부하다) có nguy cơ dẫn tới bệnh tật.

Thiếu dinh dưỡng (영양결핍) sẽ dẫn đến cơ thể chậm phát triển (발육이 느리다), trí nhớ kém (기억력이 나쁘다), thiếu máu (빈혈) dẫn đến giảm khả năng tập trung (집중력이 저하되다), sức đề kháng giảm (저항력을 약화시키다) dẫn tới giảm khả năng miễn dịch (면역력을 약화시키다), nhiễm khuẩn (세균에 감연되다), cơ thể mệt mỏi (피로) suy nhược (쇠약) và có thể làm giảm tuổi thọ (수명 감소),

Thừa dinh dưỡng dẫn đến các bệnh kinh niên (만성병) như bệnh tim (심장병), ung thư (암), cao huyết áp (고혈압), tai biến mạch máu não (뇌촐증) gây xuất huyết (출혈) , bại liệt (마비), tiểu đường (당뇨), thừa axit trong dạ dày (위산 과다) dẫn đến viêm dạ dày (위염)...

Ngoài chế độ dinh dưỡng thì còn cần chú ý các vấn đề liên quan đến ăn uống như dị ứng (알레르기), ngộ độc (식중독), không nên nghiện rượu (알코올 중독), nên bỏ thuốc lá (금연).

Vân Anh

Bạn nào còn biết từ vựng nào nữa liên quan đến chủ đề 건강 (sức khỏe), 영양 (dinh dưỡng), 질병 (bệnh tật) thì comment cùng chia sẻ nhé.


#한국 #한국어 #어휘 #건강 #영양 #질병

Giải thích ngữ pháp : 고도Ý nghĩa: Hành động vế trước đã hoàn thành thì hành động vế sau nối tiếp nhưng khác với mong đợi ...
10/07/2018

Giải thích ngữ pháp : 고도

Ý nghĩa: Hành động vế trước đã hoàn thành thì hành động vế sau nối tiếp nhưng khác với mong đợi hoặc không phù hợp, không tự nhiên so với hành động vế trước.

- Thường dùng nhiều trong văn nói, nhìn thấy hành động của người khác và biểu hiện
나는 열 시간 잠을 자고도 또 잔다 (?)
민수는 열 시간 잠을 자고도 또 잔다 (O)

- Thường kết hợp với động từ, có nhiều tính từ bị hạn chế kết hợp

- Không thể kết hợp được với các vĩ tố chỉ thì - 았/었, - 겠
밥을 먹었고도 또 케이크를 먹어요 (X)

- Chủ ngữ của cả 2 vế phải là 1
전화를 걸고도 받지 않아요 (X)
전화를 걸었지만 받지 않아요. (O)

- 고도 thường mang tính tăng thêm, kèm thêm còn 지만 thì mang tính bao hàm
예쁘고도 성격이 나빠요. (X)
예쁘지만 성격이 나빠요 (X)

Ví dụ:
민수 씨는 시험에 합격하고도 대학교에 입학하지 않았어요.
Minsu dù thi đỗ nhưng không nhập học đại học.

민수 씨는 어제 그렇게 술을 마시고도 또 술을 마셔요.
Hôm qua Minsu đã uống rượu như thế mà giờ lại uống.

어제는 너무 화가 나서 친구가 뒤에서 부르는 소리를 듣고도 그냥 갔어요.
Hôm qua tôi đã rất giận nên dù nghe thấy tiếng bạn gọi phía sau nhưng tôi vẫn cứ đi.

So sánh 고도 và 지만
숙제를 하고도 내지 않았어요. (O)
숙제를 했지만 내지 않았어요. (O)

동생이 키이크를 다 먹고도 또 밥을 먹어요. (O)
동생이 키이크를 다 먹지만 또 밥을 먹어요. (O)

요리사이고도 요리를 못해요. (X)
요리사이지만 요리를 못해요. (O)

그 여자는 예쁘고도 성격이 않 좋아요. (X)
그 여자는 예쁘지만 성격이 않 좋아요. (O)

민수는 빵을 먹고도 웨이는 밥을 먹어요. (X)
민수는 빵을 먹지만 웨이는 밥을 먹어요. (O)

Vân Anh

Thế giới động vậtMột trong các bài đọc cô yêu thích trong đề thi TOPIK là các bài về động vật vì bài đọc cho nhiều thông...
10/07/2018

Thế giới động vật

Một trong các bài đọc cô yêu thích trong đề thi TOPIK là các bài về động vật vì bài đọc cho nhiều thông tin rất thú vị và có sự so sánh đối chiếu với xã hội con người. Cô sẽ giới thiệu ngắn gọn về thế giới động vật và các bạn có thể học thêm các từ mới về thế giới động vật nhé:

Động vật (동물) cũng giống như thực vật (식물) là những sinh vật sống (생물). Thực vật thì dùng ánh sáng mặt trời để quang hợp (광합성을 하다) còn động vật phải ăn. Có loài động vặt ăn cỏ (초식동물) và có loài động vật ăn thịt (육식동물) bắt mồi để ăn (먹이를 잡아먹다).

Các nhà khoa học đã phân loại động vật thành nhiều loại khác nhau: loài chim (조류), động vật lưỡng cư (양서류), động vật có vú (포유류), bò sát (파충류), côn trùng (곤충), cá (어류). Có loài động vật thân mềm (연체류) và có loài động vật thân giáp (단각류). Động vật có cột sống (등뼈/ 척추) được gọi là động vật có xương sống (척추동물) và động vật không có cột sống được gọi là động vật không xương sống (무척추동물). Ngày nay còn chia ra các loại thú cưng (애완동물/ 반려동물) và các loài động vật hoang dã (야생동물).

Một số loài động vật đang bị mất dần (사라지다) và có nguy cơ bị tuyệt chúng (멸종 위기에 처하다). Có câu chuyện về con tàu của Noah (노아의 방주) đã cứu sống các con vật (짐승) thoát khỏi trận đại hồng thủy (대홍수).

Động vật có vú (포유류) có lông (털) để giữ ấm cơ thể. Động vật có vú mới đẻ được nuôi bằng sữa mẹ chúng (젖을 먹다). Phần lớn động vật có vú đều có thị giác (시각) và vị giác phát triển (미각이 발달되다). Sau khi tìm được đôi (짝을 짓다) và giao phối (붙다), các con cái (암컷) đẻ con (새끼를 낳다) nhưng một số loài đẻ trứng (알을 낳다), còn con đực (수컷) xây tổ (둥지를 짓다), giúp ấp trứng (알을 품다). Một số động vật có vú có tập tính (습성이 있다) ngủ đông (동면).

Một số động vật có vú sống thành bầy đàn (무리를 지어 생활하다). Động vật ăn cỏ tự vệ (스스로 방어하다) tốt hơn khi sống thành đàn vì một con cảm thấy nguy hiểm sẽ báo động (경보) cả đàn. Động vật ăn thịt cũng thường đi săn mồi (사냥하다) thành bầy.

Khi gặp kẻ săn mồi hoặc gặp thiên địch (천적을 만나다), các loài động vật có bản năng (본능을 가지다) tự vệ theo nhiều cách, có loài mang độc tính (독이 있다), có loài giấu mình (몸을 숨기다), có loài có hình dạng (생김새), màu sắc (색깔), hình vân (무늬) trên cơ thể hóa trang (화장하다) giống với môi trường. Đặc biệt như nhím (고슴도치) còn xù lông lên tự vệ (가시를 세워 방어하다). Còn những kẻ săn mồi thì thường tấn công vào đầu (머리를 공격하다) hoặc tìm cách dụ mồi (먹이를 유인하다).

Trên đây là một số từ vựng cơ bản về thế giới động vật các bạn nào thích chủ đề này hoặc muốn giành điểm TOPIK về chủ đề động vật thì có thể xem thêm các trang thông tin:
- EBS Document : https://www.youtube.com/user/ebsdocumentary
- Animal people của báo Hangyereh
http://www.hani.co.kr/arti/animalpeople/home01.html
- Trang về động vật cute của 동물농장 및 애니멀봐
https://www.youtube.com/c…/UC22go5LdQEw-iDuxFb4C0hw/featured

Chúc các em học tốt

Nguồn: Tiếng Hàn Vân Anh

Dưới đây là 3 bài viết về Chiếc gương - 거울 của các bạn học sinh tiểu học. Các bạn đọc và nếu cảm thấy đồng cảm hoặc có k...
09/07/2018

Dưới đây là 3 bài viết về Chiếc gương - 거울 của các bạn học sinh tiểu học. Các bạn đọc và nếu cảm thấy đồng cảm hoặc có kỷ niệm nào muốn kể về 거울 thì comment nhé.

김효진 - 거울

우리 집에는 거울이 세 개 있다. 그 중에서도 나는 내 방에 있는 거울이 제일 좋다. 왜냐하면 그 거울은 나를 제일 예쁘고 날씬하게 비추어 준다. 나는 조금 통통해서 다른 거울로 보면 조금 통통해 보이지만 내 방에 있는 거울은 나를 예쁘게 비추어준다.
그리고 손 거울은 우리 아빠가 제일 좋아한다. 우리 아빠는 장애인 이라서 손 거울만 보신다. 손 거울을 보면서 아빠는 항상 나에게 효진아 아빠 멋있지 라고 하신다. 그렇지만 나는 아빠가 멋있지 않다. 우리 아빠의 얼굴은 삐뚤하다. 우리 아빠는 거울을 보면서 아빠가 제일 멋있는 줄 아신다. 아빠의 거울도 아빠를 멋지게 보여주
는 것 같다. 거울은 우리 가족을 예쁘게 비추어주는 정말 고마운 거울이다.

Nhà em có 3 chiếc gương. Trong số đó, em thích gương ở phòng em nhất. Vì chiếc gương đó phản chiếu em trông đẹp nhất và thon thả nhất. Em hơi mập nên nếu soi bằng chiếc gương khác sẽ nhìn trông hơi mập nhưng chiếc gương ở phòng em là phản chiếu em xinh xắn.
Và bố em thích chiếc gương cầm tay nhất. Vì bố là người khuyết tật nên chỉ nhìn được gương cầm tay. Bố luôn vừa soi gương cầm tay vừa nói với em “Hyojin này, bố đẹp trai không?”. Thế nhưng em nói là bố không đẹp trai thì mặt của bố méo xệch. Bố em vừa soi gương vừa tưởng bố đẹp trai nhất. Gương của bố cũng làm bố trông đẹp nhất thì phải. Chiếc gương phản chiếu hình ảnh gia đình em xinh đẹp thật là đáng quý.

---
신은아 - 거울

학교 갔다와 가방을 던지고 거울을 보니 울상이 되어 있는 내 얼굴이 그대로 보였다. 수민이가 나랑 놀지 않고 다른 친구랑만 놀아서 마음이 상했다.
“왜 나랑 놀지 않니?”
거울속의 수민이에게 물어봐도 울상이 되어 있는 내 얼굴이 아무 대답이 없다.
다시는 수민이랑 놀지 말아야지 내 생일때 절대 초대하지 않을 거야.
다음날 다시 학교 가니 수민이가 사과하며 사이좋게 지내자.
난 환하게 웃으며 “그래 우리 앞으로 더욱더 친하게 지내자”했다.
가벼운 발걸음으로 집으로 돌아와 거울을 보았다. 거울속의 환하게 웃는 내가 수민이랑 다시 친하게 되어 축하해 인사 한다. “그래 고마워” 나는 거울에게 인사했다. 어제는 그렇게 보기 싫던 거울이 오늘은 나의 다정한
친구가 되어 축하해 주었다.
내일은 어떤 모습으로 나를 비추어 줄까?

Đi học về, em ném cặp và soi gương thì tháy gương mặt đang muốn khóc của mình. Em đau lòng vì Sumin không chơi với em mà chỉ chơi với bạn khác.
“Tại sao không chơi với mình chứ?”
Dù em hỏi Sumin trong chiếc gương thì gương mặt muốn khóc không em cũng không đáp lại.
Không chơi lại với Sumin nữa, sinh nhật mình tuyệt đối cũng không mời cậu ta..
Ngày hôm sau em lại đến trường, Sumin xin lỗi và hai đứa thân thiết lại.
Em đã cười vui vẻ và nói “Chúng mình sau này càng ngày càng thân nhé”.
Em bước nhẹ nhàng về nhà rồi soi gương. Gương mặt em trong gương cười vui vẻ và chúng mừng em đã thân lại với Sumin. Em cảm ơn gương “Cám ơn nhé”. Chiếc gương soi ngày hôm qua đáng ghét như thế mà hôm nay đã trở thành người bạn tốt bụng của em, chúc mừng em.
Ngày mai gương sẽ phản chiếu hình ảnh em như thế nào nhỉ?

---
전소연 - 거울

거울을 보면 내 모습이 보입니다.
잠에서 금방 깬 내 모습은 안 예쁩니다. 세수를 하고, 예쁜 원피스를 입고, 머리를 묶고 거울을 보면 정말 예쁩니다.
거울을 쳐다보면 뭐든지 보입니다.
소파, 신발장, 책상, 의자, 서랍장이 보입니다.
동그란 거울, 네모난 거울, 큰 거울, 작은 거울, 여러 가지 모양의 거울이 우리들을 비추고 있습니다.
깨끗한 거울처럼 항상 예쁜 모습만 보였으면 좋겠습니다.
Khi nhìn gương em thấy hình ảnh của mình.
Hình ảnh em vừa ngủ dậy thì không đẹp. Rửa mặt, mặc váy xinh, cột tóc rồi soi gương mới thực sự đẹp.
(Qua gương) thấy được ghế sofa, tủ giầy, tủ sách, ghế, tủ ngăn kéo.
Gương có rất nhiều hình dạng như gương tròn, gương vuông, gương to, gương nhỏ,… đang phản chiếu chúng ta.
Giá mà luôn nhìn thấy hình ảnh xinh đẹp như chiếc gương sạch sẽ thì thật tốt.

Vân Anh dịch


#한국어 #산문 #글쓰기

Sự khác nhau giữa 구어체 (thể văn nói) và 문어체 (thể văn viết)Chúng ta cùng xem 2 đoạn văn trong ảnh, đoạn 1 là 구어체 và đoạn 2...
09/07/2018

Sự khác nhau giữa 구어체 (thể văn nói) và 문어체 (thể văn viết)

Chúng ta cùng xem 2 đoạn văn trong ảnh, đoạn 1 là 구어체 và đoạn 2 là 문어체.

Khi nói thì ta có thể nhìn đối phương, nhìn biểu cảm của đối phương nhưng khi viết thì ta không biết người đọc là ai nên viết và nói có những đặc điểm riêng. Trong lời nói các biểu hiện hay xuất hiện gọi là 입말, trong đoạn văn các biểu hiện hay xuất hiện được gọi là 글말.

Ở đoạn 1 các biểu hiện như -거든요, -으니까, -고요, -거야 được dùng nhiều. Ở câu cuối còn sử dụng 너 có thể thấy mối quan hệ thân thiết trong cuộc đối thoại, trong câu hỏi.

Ở đoạn 2 không sử dụng các biểu hiện văn nói thể hiện cảm xúc. Thể văn viết kết thúc câu bằng dạng ㄴ다. Câu hỏi cuối cùng dùng -는가/ 은가 hoặc -나 là những câu hỏi dạng gián ttiếp vì không thể hỏi độc giả.

Ở đại học hay ở công ty hầu hết phải dùng thể văn viết mang tính chính thức và khách quan. Thông thường, các du học sinh khi học tiếng Hàn thì để thể hiện suy nghĩ và giao tiếp với người Hàn Quốc sẽ học nhiều thể văn nói 구어체. Tuy nhiên để viết được thì phải hiểu và viết ở thể văn viết 문어체.

Khó có thể phân biệt chính xác 구어체 và 문어체. Thế nhưng các biểu hiện thường dùng trong 구어체 và các biểu hiện dùng trong 문어체 hơi khác nhau. Cách tốt để luyện tập viết đó là đọc các loại sách về thể loại mình muốn viết và tìm 구어체 và 문어체.

Sinh viên thì tìm các sách chuyên ngành và trong thời gian học đại học thì cố gắng làm quen với 문어체.

구어체와 문어체의 특징은 무엇인가?
Đặc điểm của thể văn nói và thể văn viết là gì?

1. Thể văn nói 구어체 không chỉ xuất hiện khi nói mà còn xuất hiện trong các tác phẩm văn học như tiểu thuyết, thơ.
Thể văn viết 문어체 không chỉ sử dụng trong sách mà còn dùng trong các tình huống mang tính chính thức như diễn thuyết, thuyết trình.
Ví dụ :
구어: "엄마야, 누나야 강변 살자"

2. Vì thể văn nói 구어체 có nhiều trong các cuộc đối thoại nên sử dụng dạng kính ngữ hoặc dạng nói trống không với người nghe.
Thể văn viết 문어체 không biết được ai đọc bài viết nên không sử dụng dạng kính ngữ.
Ví dụ:
구어: 선생님께: "선생님, 대단히 죄송합니다. 제가 조금 늦었습니다."
동료에게: "태영 씨, 정말 미안해요. 제가 조금 늦었어요."
친구에게: "태영아, 미안. 내가 좀 늦었어."

4) Có những ngữ pháp thường xuất hiện ở thể văn nói 구어체 và có những ngữ pháp thường xuất hiện ở thể văn viết.
Ví dụ:
구어: 저랑 태영이랑 학교에서 만나기로 했어요. 근데 비가 오고 바람이 부니까 취소할래요.
문어: 나는 태영이와 학교에서 만나기로 했다. 그런데 비가 올 뿐만 아니라 바람이 불기 때문에 취소할 것이다.

Các đuôi câu hay sử dụng trong thể văn nói 구어체:
-아/어요, -군, -구나, -구려, -네, -지, -거든요, -고요, -거야

5) Thể văn nói 구어체 vì thời gian nói ngắn nên thường nói ngắn gọn những điều người nghe biết rõ. Ngoài ra lời nói thể hiện suy nghĩ ngay nên trật tự từ có thể thay đổi.

Thể văn viết 문어체 thì không dùng các biểu hiện rút ngắn dù người đọc có biết rõ. Vì được viết theo một kế hoạch nên trật tự từ được viết đúng theo ngữ pháp.
Ví dụ:
구어: 남친이랑 만나려고 학관 앞에서 기다리는데 지금. 알바 갔어요.
문어: 남자친구는 아르바이트를 갔다. 남자친구와 만나려고 학생회관 앞에서 기다린다.

6) Thể văn nói 구어체 khi ở giữa hội thoại cần thời gian suy nghĩ nên hay dùng các biểu hiện như 음, 그러니까, 근데, 그, 글쎄, 인제, 근까.
Thể văn viết 문어체 được lên kế hoạch trước để viết nên không dùng các biểu hiện này.
Ví dụ:
구어: 저 근데 지금 머리가 좀 아픈데. 여기까지만 하고 집에 가면 안 될까요. 그러니까 아파서 갈려구요.
문어: 지금 머리가 아프다. 여기까지만 하고 집에 가면 안 되는가? 머리가 아파서 간다.

7) Thể văn nói 구어체 dùng nhiều các từ chỉ thị người đối thoại như 저, 저기, 너, 본인.
Thể văn viết vì không biết độc giả là ai nên dùng các từ chỉ thị người viết như 나, 저자, 필자.
Ví dụ:
구어: 제가 마츠에 상품을 진열할 때 보면 순서가 있어야 하거든요. 제 생각인데요, 중요한 상품을 앞에 전시하는 게 종요한 거잖아요. 중요한 상품이 잘 팔리잖아요.
문어: (내가) 마트에서 상품을 진열할 때 보면 순서가 있어야 한다. 중요한 상품을 앞에 전시하는 것이 중요한 것이다. 중요한 상품이 잘 팔린다.

8. Thể văn nói 구어체 dùng nhiều các từ nhấn mạnh như 진짜, 엄청, 무지하게.
Thể văn viết 문어체 không dùng lặp lại các từ nhấn mạnh.
Ví dụ:
가: 지금 어디야? 왜 전화 안 받았어? 나 지금 무지하게 화가 났거든
나: 너 진짜 성격 급하다. 나 화장실에 있어서 전화 못 받았어.

9) Thể văn nói 구어체 có thể đổi trật tự hoặc giản lược câu. Giản lược những nội dung mà cả hai đều rõ.
Thể văn viết 문어체 không thể đổi trật tự hoặc giản lược câu. Không giản lược cả những nội dung mà tất cả người đọc đều biết.
Ví dụ:
가: 민수야, 어디에 있어? 지금?
나: 집(에 있어)
가: 지금 와라. (우리가 같이) 지난 주에 밥 먹은 거기로 (그 식당으로).
나: 30분 후에 (갈게)

10) Thể văn nói 구어체 nói chủ đề muốn nói ở sau vì có những tình huống cần xác nhận xem mối quan hệ thân thiết giữa hai người trước khi nói chủ đề.
Thể văn viết 문어체 chủ đề ở trước vì như thế người viết cũng viết dễ mà người đọc cũng hiểu dễ.

Tài liệu tham khảo:
장경현 (2003), 문어/ 문어체, 구어/구어체 재정립을 위한 시론, 한국어 의미학 13, 143 ~ 165쪽
신선경 (2014) 학술 텍스트의 문어성에 대한 학습자 인식과 교육 방안, 한국사고와 표현학회 학술대회 눈문집, 1~7쪽

Nguồn: Tiếng Hàn Vân Anh

Giải thích ngữ pháp : 고도Ý nghĩa: Hành động vế trước đã hoàn thành thì hành động vế sau nối tiếp nhưng khác với mong đợi ...
09/07/2018

Giải thích ngữ pháp : 고도

Ý nghĩa: Hành động vế trước đã hoàn thành thì hành động vế sau nối tiếp nhưng khác với mong đợi hoặc không phù hợp, không tự nhiên so với hành động vế trước.

- Thường dùng nhiều trong văn nói, nhìn thấy hành động của người khác và biểu hiện
나는 열 시간 잠을 자고도 또 잔다 (?)
민수는 열 시간 잠을 자고도 또 잔다 (O)

- Thường kết hợp với động từ, có nhiều tính từ bị hạn chế kết hợp

- Không thể kết hợp được với các vĩ tố chỉ thì - 았/었, - 겠
밥을 먹었고도 또 케이크를 먹어요 (X)

- Chủ ngữ của cả 2 vế phải là 1
전화를 걸고도 받지 않아요 (X)
전화를 걸었지만 받지 않아요. (O)

- 고도 thường mang tính tăng thêm, kèm thêm còn 지만 thì mang tính bao hàm
예쁘고도 성격이 나빠요. (X)
예쁘지만 성격이 나빠요 (X)

Ví dụ:
민수 씨는 시험에 합격하고도 대학교에 입학하지 않았어요.
Minsu dù thi đỗ nhưng không nhập học đại học.

민수 씨는 어제 그렇게 술을 마시고도 또 술을 마셔요.
Hôm qua Minsu đã uống rượu như thế mà giờ lại uống.

어제는 너무 화가 나서 친구가 뒤에서 부르는 소리를 듣고도 그냥 갔어요.
Hôm qua tôi đã rất giận nên dù nghe thấy tiếng bạn gọi phía sau nhưng tôi vẫn cứ đi.

So sánh 고도 và 지만
숙제를 하고도 내지 않았어요. (O)
숙제를 했지만 내지 않았어요. (O)

동생이 키이크를 다 먹고도 또 밥을 먹어요. (O)
동생이 키이크를 다 먹지만 또 밥을 먹어요. (O)

요리사이고도 요리를 못해요. (X)
요리사이지만 요리를 못해요. (O)

그 여자는 예쁘고도 성격이 않 좋아요. (X)
그 여자는 예쁘지만 성격이 않 좋아요. (O)

민수는 빵을 먹고도 웨이는 밥을 먹어요. (X)
민수는 빵을 먹지만 웨이는 밥을 먹어요. (O)

Nguồn: Tiếng Hàn Vân Anh

CHIA SẺ CÁCH HỌC GIAO TIẾP“Học ngôn ngữ tốt nhất không phải học qua sách báo mà hãy sống cùng với nó.”Chia sẻ với các bạ...
08/07/2018

CHIA SẺ CÁCH HỌC GIAO TIẾP

“Học ngôn ngữ tốt nhất không phải học qua sách báo mà hãy sống cùng với nó.”

Chia sẻ với các bạn học ngoại ngữ khi bản thân chúng ta không được sống trong môi trường ngôn ngữ đang học, không có bạn bè người bản xứ thì có một cách đó là tự tạo môi trường cho mình. Cách của cô là xem phim, xem show, đọc truyện tranh, đọc sách báo, nghe nhạc ngôn ngữ ấy, bất cứ hình thức nghe nhìn nào liên quan đến ngôn ngữ ấy.

Nhiều bạn sẽ hỏi là trình độ chưa đủ thì sao mà xem phim không sub được thì chúng ta cứ xem có sub hoặc không có sub, sub Việt, sub Hàn, sub Anh miễn là hiểu mạch phim, thưởng thức enjoy phim, show bình thường. Nhưng hãy chú ý đến cách nói, cách biểu hiện thực tế trên phim đôi khi dừng lại vài phút ghi lại một vài câu hay ho, nếu thấy cần thiết thì có thể tua lại vài lần luyện nói đúng theo ngữ điệu ấy, bắt chước diễn viên, tưởng tượng như mình là diễn viên cũng biểu cảm, cũng nói như hát ^^.
Cô đang xem phim Hoa du ký, cũng xem sub Việt thôi nhưng thấy nhiều đoạn dịch khá thú vị trong khi nghe tiếng Hàn rất đơn giản như 할 만큼 다 했어 dịch là Tôi đã làm hết tình hết nghĩa rồi... Xem show Two and a half men có đầy đủ cả sub Anh, sub Hàn so sánh mới thấy mỗi ngôn ngữ lại có cách biểu hiện khác nhau nên ghi ngay vào điện thoại, dù không nhớ được ngay thì thỉnh thoảng lôi ra luyện tập nhớ lại bộ phim cũng rất hay.

Ngoài ra phải chú ý thật kỹ đến cách phát âm, ngữ điệu và biểu cảm diễn viên khi nói câu đấy nhé. Người Việt khi học ngôn ngữ nào cũng bị mắc phải vấn đề là giọng ngang - flat tone, không có lên xuống nên gây ra việc nói rất khó nghe cho người bản xứ. Đặc biệt tiếng Hàn chúng ta cho là học dễ vì bảng chữ cái dễ thuộc nhưng đọc được chữ cái không có nghĩa là phát âm dễ nghe vì còn rất nhiều quy tắc phát âm khác và ngữ điệu trong một câu nếu không tự ý thức sửa thì chúng ta nói tiếng Hàn cứ ngang ngang như đọc tiếng Việt.

Bạn nào có kinh nghiệm học giao tiếp hiệu quả thì comment chia sẻ nữa nhé.
Nguồn: Tiếng Hàn Vân A

13/06/2018

Đăng ký học tiếng Hàn các bạn ơi

Address

Hanoi
100000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Dalifa - Chuyên Sách Tiếng Hàn posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share

Category