09/07/2018
Sự khác nhau giữa 구어체 (thể văn nói) và 문어체 (thể văn viết)
Chúng ta cùng xem 2 đoạn văn trong ảnh, đoạn 1 là 구어체 và đoạn 2 là 문어체.
Khi nói thì ta có thể nhìn đối phương, nhìn biểu cảm của đối phương nhưng khi viết thì ta không biết người đọc là ai nên viết và nói có những đặc điểm riêng. Trong lời nói các biểu hiện hay xuất hiện gọi là 입말, trong đoạn văn các biểu hiện hay xuất hiện được gọi là 글말.
Ở đoạn 1 các biểu hiện như -거든요, -으니까, -고요, -거야 được dùng nhiều. Ở câu cuối còn sử dụng 너 có thể thấy mối quan hệ thân thiết trong cuộc đối thoại, trong câu hỏi.
Ở đoạn 2 không sử dụng các biểu hiện văn nói thể hiện cảm xúc. Thể văn viết kết thúc câu bằng dạng ㄴ다. Câu hỏi cuối cùng dùng -는가/ 은가 hoặc -나 là những câu hỏi dạng gián ttiếp vì không thể hỏi độc giả.
Ở đại học hay ở công ty hầu hết phải dùng thể văn viết mang tính chính thức và khách quan. Thông thường, các du học sinh khi học tiếng Hàn thì để thể hiện suy nghĩ và giao tiếp với người Hàn Quốc sẽ học nhiều thể văn nói 구어체. Tuy nhiên để viết được thì phải hiểu và viết ở thể văn viết 문어체.
Khó có thể phân biệt chính xác 구어체 và 문어체. Thế nhưng các biểu hiện thường dùng trong 구어체 và các biểu hiện dùng trong 문어체 hơi khác nhau. Cách tốt để luyện tập viết đó là đọc các loại sách về thể loại mình muốn viết và tìm 구어체 và 문어체.
Sinh viên thì tìm các sách chuyên ngành và trong thời gian học đại học thì cố gắng làm quen với 문어체.
구어체와 문어체의 특징은 무엇인가?
Đặc điểm của thể văn nói và thể văn viết là gì?
1. Thể văn nói 구어체 không chỉ xuất hiện khi nói mà còn xuất hiện trong các tác phẩm văn học như tiểu thuyết, thơ.
Thể văn viết 문어체 không chỉ sử dụng trong sách mà còn dùng trong các tình huống mang tính chính thức như diễn thuyết, thuyết trình.
Ví dụ :
구어: "엄마야, 누나야 강변 살자"
2. Vì thể văn nói 구어체 có nhiều trong các cuộc đối thoại nên sử dụng dạng kính ngữ hoặc dạng nói trống không với người nghe.
Thể văn viết 문어체 không biết được ai đọc bài viết nên không sử dụng dạng kính ngữ.
Ví dụ:
구어: 선생님께: "선생님, 대단히 죄송합니다. 제가 조금 늦었습니다."
동료에게: "태영 씨, 정말 미안해요. 제가 조금 늦었어요."
친구에게: "태영아, 미안. 내가 좀 늦었어."
4) Có những ngữ pháp thường xuất hiện ở thể văn nói 구어체 và có những ngữ pháp thường xuất hiện ở thể văn viết.
Ví dụ:
구어: 저랑 태영이랑 학교에서 만나기로 했어요. 근데 비가 오고 바람이 부니까 취소할래요.
문어: 나는 태영이와 학교에서 만나기로 했다. 그런데 비가 올 뿐만 아니라 바람이 불기 때문에 취소할 것이다.
Các đuôi câu hay sử dụng trong thể văn nói 구어체:
-아/어요, -군, -구나, -구려, -네, -지, -거든요, -고요, -거야
5) Thể văn nói 구어체 vì thời gian nói ngắn nên thường nói ngắn gọn những điều người nghe biết rõ. Ngoài ra lời nói thể hiện suy nghĩ ngay nên trật tự từ có thể thay đổi.
Thể văn viết 문어체 thì không dùng các biểu hiện rút ngắn dù người đọc có biết rõ. Vì được viết theo một kế hoạch nên trật tự từ được viết đúng theo ngữ pháp.
Ví dụ:
구어: 남친이랑 만나려고 학관 앞에서 기다리는데 지금. 알바 갔어요.
문어: 남자친구는 아르바이트를 갔다. 남자친구와 만나려고 학생회관 앞에서 기다린다.
6) Thể văn nói 구어체 khi ở giữa hội thoại cần thời gian suy nghĩ nên hay dùng các biểu hiện như 음, 그러니까, 근데, 그, 글쎄, 인제, 근까.
Thể văn viết 문어체 được lên kế hoạch trước để viết nên không dùng các biểu hiện này.
Ví dụ:
구어: 저 근데 지금 머리가 좀 아픈데. 여기까지만 하고 집에 가면 안 될까요. 그러니까 아파서 갈려구요.
문어: 지금 머리가 아프다. 여기까지만 하고 집에 가면 안 되는가? 머리가 아파서 간다.
7) Thể văn nói 구어체 dùng nhiều các từ chỉ thị người đối thoại như 저, 저기, 너, 본인.
Thể văn viết vì không biết độc giả là ai nên dùng các từ chỉ thị người viết như 나, 저자, 필자.
Ví dụ:
구어: 제가 마츠에 상품을 진열할 때 보면 순서가 있어야 하거든요. 제 생각인데요, 중요한 상품을 앞에 전시하는 게 종요한 거잖아요. 중요한 상품이 잘 팔리잖아요.
문어: (내가) 마트에서 상품을 진열할 때 보면 순서가 있어야 한다. 중요한 상품을 앞에 전시하는 것이 중요한 것이다. 중요한 상품이 잘 팔린다.
8. Thể văn nói 구어체 dùng nhiều các từ nhấn mạnh như 진짜, 엄청, 무지하게.
Thể văn viết 문어체 không dùng lặp lại các từ nhấn mạnh.
Ví dụ:
가: 지금 어디야? 왜 전화 안 받았어? 나 지금 무지하게 화가 났거든
나: 너 진짜 성격 급하다. 나 화장실에 있어서 전화 못 받았어.
9) Thể văn nói 구어체 có thể đổi trật tự hoặc giản lược câu. Giản lược những nội dung mà cả hai đều rõ.
Thể văn viết 문어체 không thể đổi trật tự hoặc giản lược câu. Không giản lược cả những nội dung mà tất cả người đọc đều biết.
Ví dụ:
가: 민수야, 어디에 있어? 지금?
나: 집(에 있어)
가: 지금 와라. (우리가 같이) 지난 주에 밥 먹은 거기로 (그 식당으로).
나: 30분 후에 (갈게)
10) Thể văn nói 구어체 nói chủ đề muốn nói ở sau vì có những tình huống cần xác nhận xem mối quan hệ thân thiết giữa hai người trước khi nói chủ đề.
Thể văn viết 문어체 chủ đề ở trước vì như thế người viết cũng viết dễ mà người đọc cũng hiểu dễ.
Tài liệu tham khảo:
장경현 (2003), 문어/ 문어체, 구어/구어체 재정립을 위한 시론, 한국어 의미학 13, 143 ~ 165쪽
신선경 (2014) 학술 텍스트의 문어성에 대한 학습자 인식과 교육 방안, 한국사고와 표현학회 학술대회 눈문집, 1~7쪽
Nguồn: Tiếng Hàn Vân Anh