17/01/2021
🌸🌸 KIM BÀI THÁI TUẾ - GIẢI HẠN VẬN RỦI - KÍCH HOẠT TÀI LỘC - ĐEM ĐẾN MỘT NĂM BÌNH AN XUNG TÚC (100k/ 1 Kim Bài) 🌸🌸
Các Tuổi sau cần có Kim bai này bên Mình
1. Tuổi Sửu: Trực Thái Tuế 💥
2. Tuổi Thìn: Phá Thái Tuế 💥
3. Tuổi Ngọ: Hại Thái Tuế 💥
4. Tuổi Mùi: Xung Thái Tuế 💥
5. Tuổi Tuất: Hình Thái Tuế 💥
📌 Kích thước: 8cm x 5 cm
📌 Trọng lượng: 10.6 gram
📌 Chất liệu: Hợp Kim Đồng
🎋 Đã được khai quan trì chú yên tâm khi sử dụng
🎋 Có thể bỏ vào bóp và ốp lưng điện thoại
Để tìm biết thái tuế là gì mọi người tham khảo bài dưới đây nhé
1. Thái Tuế là gì
Thái Tuế là gì - Thái Tuế là một khái niệm đa nghĩa. Đây vừa là tên gọi của một vị thần theo tín ngưỡng dân gian (Thái Tuế Tinh Quân) vừa là tên gọi của một sao trong phong thủy (Mộc tinh).
Người xưa quan niệm, mỗi năm đều có một vị thần khác nhau đứng ra cai quản việc của trần gian. 60 năm - lục thập hoa giáp sẽ tương đương với 60 vị thần cai quản. Cứ đến lượt vị thần nào đương nhiệm thì vị thần đó chính là Niên Thái Tuế. Và trong vận trình lưu niên từng năm của 12 con giáp, mỗi con giáp sẽ phải hứng chịu những biến động khác nhau từ trị niên Thái Tuế.
Xét theo tử vi phong thủy, Thái Tuế là tên gọi của một sao được an theo năm sinh. Người sinh năm nào thì sao Thái Tuế được an tại cung đó. Chẳng hạn người tuổi Hợi thì an sao vòng Thái Tuế tại cung Hợi, người tuổi Tuất thì an sao vòng Thái Tuế tại cung Tuất.
Còn đối với bộ môn Tứ Trụ, Thái Tuế lại được hiểu như một trụ của Tứ trụ gồm có nhiều sao.
Nhưng dù hiểu theo nghĩa nào đi chăng nữa thì cũng không thể phủ nhận Thái Tuế có vai trò rất lớn trong việc quyết định hung - cát của mỗi người trong một năm. Và khi phạm Thái Tuế, chắc chắn mọi việc sẽ khó bề suôn sẻ, thuận lợi, công việc gặp nhiều khó khăn, trở ngại, sức khỏe giảm sút, bệnh tật khó tránh.
2. Thế nào là năm hạn Thái Tuế?
Trong quan niệm dân gian, Thái Tuế được coi là một vị hung thần mà nếu phạm phải sẽ gặp điều hung, mà nếu nương tựa cũng không hay. Cho nên, làm nhà hay động thổ đều kiêng kỵ hướng về phương Thái Tuế, chỉ có thể quay lưng lại là tốt.
Tuy nhiên, trên thực tế, cần phải hiểu rằng Thái Tuế không phải là một hung thần mà là một vị thần có quyền quyết định hung - cát trong một năm. Điều đó có nghĩa là Thái Tuế bao gồm cả hung lẫn cát chứ không hề xấu hoàn toàn.
Thái Tuế chỉ không tốt nếu rơi đúng vào năm hạn Thái Tuế (xung Thái Tuế), Tức là ngày sinh, năm sinh của gia chủ xung với với trị niên Thái Tuế. Hoặc năm hạn Thái Tuế trùng với tuổi cầm tinh.
Có thể chia ra làm các xung Thái Tuế như sau:
📌 Trực Thái Tuế: Tuổi con giáp của bản thân tương trùng với Thái Tuế lưu niên. Vào những năm này, gia chủ sẽ rất dễ buồn bực, ốm đau, bệnh tật liên miên,...
📌 Xung Thái Tuế: Năm hạn Thái Tuế có địa chi xung tuổi cầm tinh. Ở những năm này, bản mệnh sẽ có những chuyện kém may mắn như phải chuyển nhà, chuyển công việc, bạn bè phản bội, bệnh tật, phá sản, gây thù kết oán… Xung ở đây chỉ cục diện Lục xung, bao gồm Tý Ngọ tương xung, Sửu Mùi tương xung, Dần Thân tương xung, Mão Dậu tương xung, Thìn Tuất tương xung, Tỵ Hợi tương xung.
📌 Hình Thái Tuế: Năm hạn Thái Tuế hình tuổi cầm tinh, trong những năm này, bản mệnh cần hết sức cẩn thận kẻo vướng họa kiện tụng, tiểu nhân hãm hại, bị phạt tiền, mất việc, bản thân và người nhà sức khỏe có vấn đề… Hình Thái Tuế, hay còn được gọi là Thiên xung chỉ trường hợp người có tuổi con giáp cách con giáp lưu niên 6 năm, chịu ảnh hưởng Hình khắc, tức Thiên xung với lưu niên Thái Tuế.
📌 Hại Thái Tuế: Năm hạn Thái Tuế hại tuổi cầm tinh, đại diện cho năm đó dễ có kẻ tiểu nhân quấy phá, nhưng chưa đến nỗi phải kị. Tuy nhiên, bản mệnh cũng dễ gặp chuyện bất an, tài vận suy kém, sự nghiệp. Có 6 cặp con giáp tương hại đó là: Tý – Mùi, Mão – Dậu, Dần – Tỵ, Mão – Thìn, Thân – Hợi, Dậu – Tuất.
📌 Phá Thái Tuế: Năm hạn Thái Tuế phá tuổi cầm tinh, đại diện cho năm đó về công việc bị kẻ tiểu nhân ngáng trở gây mất tiền tài, phá sản… Có 6 cặp tương phá đó là: Tý - Dậu, Mão - Ngọ, Sửu - Thìn, Thân - Tỵ, Dần - Hợi, Mậu - Tuất.
3. Các tuổi phạm Thái Tuế 2021
Năm 2021 là năm Tân Sửu, những con giáp phạm Thái Tuế 2021 gồm có 5 con giáp:
1. Tuổi Sửu: Trực Thái Tuế
2. Tuổi Thìn: Phá Thái Tuế
3. Tuổi Ngọ: Hại Thái Tuế
4. Tuổi Mùi: Xung Thái Tuế
5. Tuổi Tuất: Hình Thái Tuế