Công ty thiết bị y tế vinmed

Công ty thiết bị y tế vinmed VINMED VIỆT NAM
Chúng tôi cung cấp giải pháp chẩn đoán và điều trị bệnh lý tiết niệu, tiêu hóa

Chúng tôi cung cấp giải pháp chẩn đoán và điều trị chứng đại tiện mất đồng vận (dyssynergic defecation) và són phân (f**...
09/04/2026

Chúng tôi cung cấp giải pháp chẩn đoán và điều trị chứng đại tiện mất đồng vận (dyssynergic defecation) và són phân (f***l incontinence) tập trung vào việc đánh giá chuyên sâu chức năng cơ học và thần kinh của vùng hậu môn trực tràng.

1. Quy trình chẩn đoán
Quy trình thường bắt đầu bằng việc loại trừ các nguyên nhân thực thể (như khối u, viêm nhiễm) trước khi tiến hành các thăm dò chức năng chuyên sâu.
• Thăm trực tràng bằng tay (Digital Re**al Examination - DRE): Đây là bước sàng lọc quan trọng để đánh giá trương lực cơ thắt và khả năng phối hợp đẩy phân.
• Đo áp lực hậu môn trực tràng độ phân giải cao (HR-ARM): Sử dụng các cảm biến hiện đại để đo sự phối hợp giữa áp lực trực tràng và sự giãn nở của cơ thắt hậu môn. Đây là tiêu chuẩn vàng để xác định các loại hình đại tiện mất đồng vận (Type 1-4).
• Nghiệm pháp tống bóng (Balloon Expulsion Test - BET): Đánh giá khả năng tống một quả bóng nhỏ bơm đầy nước ra khỏi trực tràng trong một khoảng thời gian nhất định (thường dưới 1-2 phút).
• Chụp X-quang hoặc cộng hưởng từ (Defecography/MRI Defecography): Quan sát trực tiếp quá trình đại tiện để phát hiện các bất thường cấu trúc như sa trực tràng hoặc túi sa trực tràng.
• Nghiên cứu thời gian lưu chuyển đại tràng (Colonic Transit Study): Xác định xem bệnh nhân có bị táo bón do vận động ruột chậm đi kèm hay không.

2. Quy trình điều trị
Phương pháp điều trị cốt lõi là Liệu pháp Phản hồi sinh học (Biofeedback Therapy), đạt tỷ lệ cải thiện hoặc khỏi hoàn toàn lên đến 60-80%.
• Mục tiêu: Tái huấn luyện sự phối hợp giữa cơ bụng (tăng áp lực đẩy) và cơ thắt hậu môn (giãn nở đúng lúc).
• Các giai đoạn (Phased Approach):
o Giai đoạn 1 (Giáo dục): Giải thích về giải phẫu, sinh lý và hướng dẫn kỹ thuật thở bằng cơ hoành.
o Giai đoạn 2 (Huấn luyện tích cực): Sử dụng các thiết bị đo áp lực hoặc điện cơ (EMG) để bệnh nhân nhìn thấy tín hiệu trực quan về hoạt động cơ của mình trên màn hình và tự điều chỉnh.
o Giai đoạn 3 (Củng cố): Theo dõi định kỳ sau 6 tuần, 3 tháng và 12 tháng để duy trì kết quả.
• Điều trị hỗ trợ: Bao gồm điều chỉnh chế độ ăn (25g xơ/ngày), uống đủ nước và sử dụng các loại thuốc nhuận tràng phù hợp (như PEG hoặc các chất kích thích vận động ruột mới như Prucalopride).

Website: https://vinmedvietnam.com/

G.I. Motility Workshop 2023Date: 16th - 17th August
20/08/2023

G.I. Motility Workshop 2023
Date: 16th - 17th August




PHÒNG NGỪA SỎI NIỆU TÁI PHÁT BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN SỎIPhân tích thành phần sỏi niệu giúp bác sĩ nhận biế...
07/11/2022

PHÒNG NGỪA SỎI NIỆU TÁI PHÁT BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN SỎI

Phân tích thành phần sỏi niệu giúp bác sĩ nhận biết thành phần của sỏi, từ đó đưa ra quyết định điều trị và phòng ngừa hình thành sỏi mới cho người bệnh.
Điều trị sỏi chiếm khoảng 40-60% số bệnh nhân điều trị trong khoa tiết niệu. Ngày nay, bên cạnh việc phát triển các phương pháp lấy sỏi tiên tiến, triển khai phân tích thành phần sỏi giúp bác sĩ đưa ra quyết định điều trị và chiến lược phòng ngừa sỏi về sau cho người bệnh.

Giúp lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp:
Sau khi sỏi niệu được lấy ra khỏi cơ thể qua can thiệp không xâm lấn, phẫu thuật hoặc lý tưởng nhất là người bệnh tự tiểu ra sỏi nhỏ. Lúc này các chuyên gia sẽ dùng các máy móc chuyên dụng để tìm ra có những hợp chất có trong sỏi.

- Nếu phát hiện sỏi dạng hợp chất canxi oxalate monohydrate và brush*te là những loại sỏi cứng và khó bị tán vỡ bằng kĩ thuật tán sỏi ngoài cơ thể thì nếu cần điều trị tiếp theo, các bác sĩ có thể chọn phương pháp điều trị khác như nội soi lấy sỏi qua da hoặc nội soi niệu quản-bể thận ngược dòng và dùng laser bắn vỡ sỏi.
- Nếu phát hiện sỏi dạng axit uric là loại sỏi vốn hình thành trong nước tiểu có tính axit thì kiềm hóa nước tiểu có thể hòa tan sỏi này và ngăn ngừa sỏi mới hình thành. Bác sĩ sẽ hướng dẫn cho người bệnh, bao gồm tầm soát luôn các bệnh lý kèm theo.
- Nếu phát hiện sỏi canxi phosphate là loại sỏi hình thành trong nước tiểu có tính kiềm thì nếu chế độ ăn uống làm tăng pH sẽ làm tăng khả năng kết tủa canxi phosphate.
- Sự hiện diện của một số loại hợp chất có thể gợi ý sự tồn tại của một bệnh tiềm ẩn. Ví dụ, sỏi canxi phosphate thường gặp ở người bệnh cường tuyến cận giáp nguyên phát và nhiễm toan ống thận xa, sỏi struvite hình thành khi có nhiễm trùng đường tiết niệu trên. Sỏi axit uric phổ biến hơn ở những người đái tháo đường, gout, béo phì....
Chi tiết tham khảo link bên dưới:

Phân tích thành phần sỏi niệu giúp bác sĩ nhận biết thành phần của sỏi, từ đó đưa ra quyết định điều trị và phòng ngừa hình thành sỏi...

MÁY THEO DÕI PH-TRỞ KHÁNG CHẨN ĐOÁN TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY THỰC QUẢNĐo pH trở kháng 24h được coi là phương pháp chính xác nhấ...
05/05/2022

MÁY THEO DÕI PH-TRỞ KHÁNG CHẨN ĐOÁN TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY THỰC QUẢN
Đo pH trở kháng 24h được coi là phương pháp chính xác nhất, và là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán GERD. Thiết bị này giúp theo dõi lượng axit trong thực quản, xác định axit trào ngược khi nào và trong bao lâu.

Vinmed là nhà độc quyền của hãng Diversatek tại Việt Nam. Cung cấp giải pháp toàn diện trong chẩn đoán và điều trị GERD & LPR.

Lắp đặt Máy đo pH trở kháng tại Bệnh Viện đa khoa Tâm Anh.

LIÊN HỆ
• Website : vinmedvietnam.com
• Fanpage : Công ty thiết bị y tế vinmed
• Hotline : 0931.666.198 & 0987.066.930

Cảm ơn sự tin tưởng của quý Bệnh Viện!Lắp đặt, bàn giao hệ thống Niệu Động Học và bàn khám chuyên dụngVINMED cung cấp gi...
17/12/2021

Cảm ơn sự tin tưởng của quý Bệnh Viện!
Lắp đặt, bàn giao hệ thống Niệu Động Học và bàn khám chuyên dụng

VINMED cung cấp giải pháp toàn diện và chuyên sâu trong chẩn đoán và điều trị các bệnh lý đường Tiết Niệu !!

Trân trọng gửi tới Quý Bác Sĩ tham khảo bài viết về chủ đề:"ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH LÝ ĐƯỜNG NIỆU DƯỚI BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHIỆT ...
26/09/2021

Trân trọng gửi tới Quý Bác Sĩ tham khảo bài viết về chủ đề:
"ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH LÝ ĐƯỜNG NIỆU DƯỚI BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHIỆT TRỊ LIỆU VI SÓNG"
Ứng dụng trong điều trị
• Viêm tuyến tiền liệt
• BPH
• Viêm niệu đạo
• Nhiễm khuẩn đường tiết niệu
MỞ ĐẦU
• Phì đại lành tính tuyến tiền liệt còn gọi tăng trưởng lành tính tuyến tiền liệt là một bệnh thường gặp ở nam giới trên 45 tuổi gây ra hội chứng đường tiểu dưới.
• Điều trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt bằng cách sử dụng phát nhiệt vi sóng qua đường niệu đạo (TUMT) phá hủy vùng mô chuyển tiếp của tuyến tiền liệt. Các đầu phát vi sóng được tích hợp trên 1 loại sonde đặc biệt có bóng bơm như Foley. Người ta luồn loại sonde này vào bàng quang, bơm bóng để giữ sonde trong lòng bàng quang. Khi kéo nhẹ, bóng sẽ bị cổ bàng quang giữ lại, các đầu phát tích hợp ngay dưới bóng và vùng phát vi sóng sẽ là 1 đoạn ngay dưới bóng giữ. Vi sóng sẽ phát nhiệt duy trì 60-80 độ C phá hủy vùng mô cần lấy đi. Kết thúc can thiệp, người ta sẽ đặt lưu sonde Foley từ 3-5 ngày nhằm tránh bí tiểu do phù nề.
• Để kiểm soát nhiệt vi sóng gây tổn thương vùng vỏ, bàng quang, trên loại sonde này có tích hợp các cảm biến nhiệt được hiển thị trên màn hình: cảm biến nhiệt niệu đạo và cổ bàng quang. Cũng như vậy có 1 bộ cảm biến được đặt trong trực tràng áp sát tuyến tiền liệt, cảm biến sẽ tự ngắt nếu nhiệt độ trực tràng đạt 42,5 độ C.
• Trong quá trình can thiệp, dịch rửa lạnh 8 độ C nhằm làm mát để duy trì nhiệt độ niệu đạo 39-41 độ C.
• Đây là phương pháp điều trị tối thiểu dành cho người bệnh ngoại trú hoặc người bệnh có thể trạng không cho phép tiến hành các phương pháp điều trị ngoại khoa khác.
• TUMT có quy trình tiến hành tốt với trang thiết bị của cơ sở y tế điều trị nội khoa.
CHỈ ĐỊNH
• Người bệnh phì đại lành tính tuyến tiền liệt rối loạn tiểu tiện mức độ trung bình hoặc nặng có chỉ định phẫu thuật: PSA>12, QoL>3, Qmax

MiVu™ HỆ THỐNG KIỂM TRA TÍNH TOÀN VẸN NIÊM MẠC THỰC QUẢNMột cách tiếp cận mới để đánh giá tính toàn vẹn niêm mạc thực qu...
22/03/2021

MiVu™ HỆ THỐNG KIỂM TRA TÍNH TOÀN VẸN NIÊM MẠC THỰC QUẢN
Một cách tiếp cận mới để đánh giá tính toàn vẹn niêm mạc thực quản nhanh chóng.
Chẩn đoán ngay GERD, EoE và Non-GERD và theo dõi đáp ứng điều trị trong GERD và EoE với MiVu. ™

MiVu™ Hệ thống kiểm tra tính toàn vẹn niêm mạc thực quảnTính toàn vẹn của niêm mạc bị ảnh hưởng bởi sự hiện diện của các khoảng không gian tế bào bị giãn (D...

Hệ Thống Niệu Động Học
22/02/2021

Hệ Thống Niệu Động Học

Đo niệu động học là phương pháp được sử dụng để khảo sát hoạt động của đường tiểu dưới. Nhờ các phép đo niệu động học, bác sĩ sẽ xác định được chính xác nguyên nhân gây rối loạn đường tiểu dưới, giúp điều trị bệnh nhanh chóng và hiệu quả hơn.
1. Đo niệu động học là gì?
1.1 Giải phẫu hệ tiết niệu
Hệ tiết niệu có 2 cơ quan quan trọng nhất là thận và bàng quang. Đây là các cơ quan sản xuất, chứa đựng và tống xuất nước tiểu. Khi hệ tiết niệu làm việc bình thường, thận sẽ tạo ra nước tiểu và nước tiểu theo 2 niệu quản đưa xuống bàng quang. Bàng quang nằm ở vùng bụng dưới, trên các cơ vùng chậu, là một tạng rỗng có nhiệm vụ chứa đựng nước tiểu.
Khi nước tiểu được chứa đựng trong bàng quang chưa đầy, cơ bàng quang ở trạng thái nghỉ. Khi bàng quang căng đầy, những tín hiệu thần kinh ở não sẽ cảnh báo và tạo ra cảm giác mắc tiểu. Não bộ sẽ điều khiển các cơ bàng quang co thắt, giúp nước tiểu được tống xuất ra ngoài qua niệu đạo. Các cơ thắt ở niệu đạo giúp niệu đạo đóng trong quá trình bàng quang đầy nước tiểu nên trong thời gian nín tiểu, nước tiểu sẽ không bị rỉ ra ngoài. Các cơ thắt niệu đạo sẽ mở khi bàng quang co thắt, tống xuất nước tiểu ra ngoài.
1.2 Đo niệu động học là gì?

Áp lực đồ bàng quang là một trong các phép đo niệu động học thường dùng

Đo niệu động học được sử dụng nhằm khảo sát hoạt động và chẩn đoán các vấn đề liên quan tới hoạt động của bàng quang, niệu đạo và cơ thắt cổ bàng quang. Thông thường, khi nghiên cứu niệu động học, có thể cùng một lúc khảo sát nhiều phép đo nhằm đánh giá chính xác vấn đề một người đang gặp phải.
Các phép đo niệu động học thường dùng gồm:
• Điện cơ đồ;
• Áp lực đồ bàng quang;
• Áp lực niệu đạo;
• Niệu dòng đồ.
Những phép đo này có thể làm rõ nguyên nhân gây ra các vấn đề như:
• Rò rỉ nước tiểu hoặc không kiểm soát được việc tiểu tiện;
• Đi tiểu liên tục nhiều lần;
• Tiểu gấp và không nhịn tiểu được;
• Tiểu ngắt quãng;
• Tia nước tiểu yếu;
• Đau vùng hạ vị, tái diễn các nhiễm trùng niệu.
Từ đó, bác sĩ có hướng điều trị phù hợp cho từng bệnh lý cụ thể, giúp rút ngắn thời gian điều trị và nâng cao tỷ lệ khỏi bệnh.
2. Mục đích các phép đo niệu động học

Mục đích các phép đo niệu động học là để đánh giá hoạt động của cơ và thần kinh vùng đáy chậu

2.1 Điện cơ đồ
Đây là phương pháp được sử dụng nhằm đánh giá hoạt động của cơ và thần kinh vùng đáy chậu. Điện cơ đồ được chỉ định cho các trường hợp rối loạn đường niệu do nguyên nhân tổn thương thần kinh hoặc các cơ vùng chậu. Khi áp dụng phương pháp này, các đầu cảm nhận sẽ được dán quanh trực tràng để khảo sát hoạt động của thần kinh và cơ. Phép đo này giúp khảo sát sự phối hợp của bàng quang và cơ thắt bàng quang trong quá trình đổ đầy và tống xuất nước tiểu.
2.2 Áp lực đồ bàng quang
Phương pháp này được sử dụng để đo cảm giác của bàng quang, dung tích, độ đàn hồi của bàng quang, đồng thời phát hiện những dấu hiệu bất thường về khả năng co thắt của bàng quang. Khi thực hiện phép đo áp lực đồ bàng quang, một ống thông đo áp lực sẽ được đặt vào bàng quang. Phép đo này giúp chẩn đoán các rối loạn kiểm soát nước tiểu như tiểu không tự chủ, bàng quang tăng hoạt,...
2.3 Áp lực niệu đạo

Niệu đạo của bệnh nhân
Phép đo áp lực niệu đạo giúp đánh giá trương lực niệu đạo, vai trò của ống dẫn trong quá trình tống xuất nước tiểu. Phép đo này cho phép bác sĩ có thể tìm ra nguyên nhân gây rỉ nước tiểu (tiểu không kiểm soát). Khi thực hiện phép đo áp lực niệu đạo, bác sĩ sẽ đặt một ống thông cảm nhận áp lực vào niệu đạo của bệnh nhân.
2.4 Niệu dòng đồ
Phương pháp này đo lượng nước tiểu được tống xuất và tốc độ tống xuất nước tiểu. Thông thường, với phép đo niệu dòng đồ, bệnh nhân cần đến phòng đo niệu động học khi bàng quang đầy nước tiểu. Khi thực hiện phép đo này, bác sĩ sẽ cho bệnh nhân tiểu vào một thiết bị cảm nhận có khả năng đo được thể tích nước tiểu và máy tính sẽ tự phân tích các thông số. Bệnh nhân sẽ được chỉ định thực hiện phép đo niệu dòng đồ nếu gặp khó khăn khi đi tiểu. Bằng cách đo tốc độ trung bình và tốc độ tối đa của dòng tiểu, niệu dòng đồ có thể giúp bác sĩ phát hiện tình trạng tắc nghẽn đường tiểu ở bệnh nhân như tuyến tiền liệt do, hẹp niệu đạo,...
2.5 Đo áp lực dòng tiểu
Đây là phép đo áp lực của bàng quang khi đi tiểu và tỷ lệ dòng tiểu. Phép đo này giúp bác sĩ tìm ra nguyên nhân tắc nghẽn niệu đạo, suy yếu bàng quang hoặc những vấn đề khác. Để thực hiện phép đo này, bệnh nhân được yêu cầu đi tiểu với một ống thông cảm nhận áp lực có kích thước nhỏ được đặt trong niệu đạo. Ống thông nhỏ và nước tiểu sẽ chảy quanh ống thông, giúp đánh giá hoạt động của cơ bàng quang.
3. Quy trình thực hiện đo niệu động học
Rối loạn đi tiểu ở trẻ em được chỉ định thực hiện đo niệu động học

3.1 Chỉ định/chống chỉ định
Chỉ định
• Rối loạn chức năng đường tiểu dưới;
• Rối loạn đi tiểu sau khi mắc các bệnh lý thần kinh;
• Tiểu không kiểm soát và bàng quang tăng hoạt;
• Rối loạn đi tiểu ở trẻ em.
Chống chỉ định
• Bệnh nhân không hợp tác;
• Đang bị nhiễm trùng đường tiểu dưới cấp tính;
• Tắc nghẽn đường tiểu dưới không đặt thông được
Lưu ý: Không có chống chỉ định niệu dòng đồ.
3.2 Chuẩn bị
• Trong một số trường hợp người bệnh cần ngưng dùng thuốc trước khi thực hiện xét nghiệm;
• Trong một vài phép đo, người bệnh cần đến phòng đo niệu động học khi bàng quang căng đầy nước tiểu.
3.3 Thực hiện


Thiết bị đo niệu động học, và ghế khám điều trị niệu động học

Thời gian đo niệu động học có thể kéo dài khoảng 1 giờ với quy trình sau:
• Đi tiểu vào một bồn tiểu chuyên biệt để đo lượng nước tiểu và tốc độ dòng tiểu. Sau đó, bác sĩ đặt ống thông tiểu để đánh giá lượng nước tiểu còn tồn đọng trong bàng quang sau khi bệnh nhân tiểu xong.
• Bệnh nhân nằm trên giường, được đặt một ống thông vào đường tiểu, bơm một lượng nước xác định vào bàng quang để đánh giá tình trạng co giãn của bàng quang và áp lực bàng quang. Trong quá trình thực hiện, bệnh nhân có thể được hỏi về cảm giác mắc tiểu hoặc được yêu cầu rặn, ho,... nhằm đánh giá mức áp lực gây hiện tượng rỉ nước tiểu;
• Đặt ống thông vào hậu môn của bệnh nhân để đo áp lực ổ bụng, giúp đánh giá gián tiếp áp lực cơ bàng quang;
• Rút ống thông tiểu và ống thông hậu môn thật chậm để đo áp lực niệu đạo. Bệnh nhân sẽ được yêu cầu tiểu vào bồn tiểu để đo dòng nước tiểu nếu trước đó chưa thực hiện.
3.4 Một số tai biến và biến chứng
Đo niệu động học là một xét nghiệm có tính an toàn cao, hiếm khi gây biến chứng nghiêm trọng. Một số tai biến có thể gặp gồm:
• Nhiễm trùng;
• Đau;
• Chảy máu đường tiểu dưới;
• Phản xạ đối giao cảm.
Biện pháp xử trí sẽ được áp dụng tùy từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của bác sĩ.
Đo niệu động học là phương pháp đánh giá, chẩn đoán các vấn đề ở đường tiểu dưới hiệu quả. Bệnh nhân nên phối hợp với bác sĩ khi thực hiện các phép đo để chẩn đoán chính xác vấn đề mình đang mắc phải và có hướng điều trị nhanh chóng, hiệu quả.

Công ty VINMED tham dự và tài trợ hội nghị khoa học thường niên lần thứ XIV Hội Tiết niệu – Thận học Việt Nam nhiệm kỳ 2...
22/01/2021

Công ty VINMED tham dự và tài trợ hội nghị khoa học thường niên lần thứ XIV Hội Tiết niệu – Thận học Việt Nam nhiệm kỳ 2020-2025

Vào ngày 15-16/01/2021, Hội Tiết niệu Thận học Việt Nam (VUNA) và Hội Tiết niệu Thận học Thừa thiên Huế đã phối hợp với Trường Đại học Y - Dược, ĐH Huế tổ chức thành công Đại hội của VUNA nhiệm kỳ 2020 – 2025 và Hội nghị khoa học thường niên lần XIV của VUNA với chủ đề “Tiết niệu – Thận học Việt Nam thời kỳ hội nhập”, đánh dấu sự phát triển của các kỹ thuật mới, các phương pháp điều trị hiện đại được áp dụng trong điều trị và chăm sóc các bệnh lý Thận – Tiết niệu.

Hội nghị đã quy tụ hơn 1000 đại biểu với hơn 100 bài báo cáo khoa học với nội dung chuyên môn sâu. Hội nghị cũng tổ chức hai phiên đào tạo y khoa liên tục cập nhật về chủ đề Nam khoa và Thận học.
Trước thềm Hội nghị, tại Bệnh viện trường Đại học Y - Dược Huế, ngày 15/01/2021 đã diễn ra phiên mổ thị phạm với sự tham gia của các thầy thuộc lĩnh vực Tiết niệu của Trường - PGS.TS. Lê Đình Khánh (Phó Giám đốc, Trưởng khoa Tiết niệu Thần kinh), TS. Nguyễn Nhật Minh (Phó Trưởng khoa Tiết niệu Thần kinh), ThS. Lê Đình Đạm, ThS. Nguyễn Xuân Mỹ và sự tham gia của các chuyên gia đầu ngành đến từ Bệnh viện Việt Đức, Hà Nội

Mổ thị phạm tại Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế
Hội nghị không chỉ là một sân chơi để các bác sĩ gặp gỡ , trao đổi , thảo luận kiến thức chuyên môn mà còn là nơi để các doanh nghiệp cung cấp thiết bị vật, vật tư, dược phẩm y tế giao lưu nhằm quảng bá hình ảnh và giới thiệu trực tiếp sản phẩm của mình đến với các bác sĩ.
Vinmed tự hào là nhà tài trợ và đồng hành cùng hội nghị . Với tôn chỉ “ Nâng cao chất lượng cuộc sống “ Vinmed đã mang đến hội nghị giải pháp toàn diện trong việc chẩn đoán , điều trị các bệnh lý liên quan đến đường tiểu dưới và phục hồi chức năng sàn chậu.

Address

Toà Nhà CT2 , Khu đô Thị Mễ Trì Thượng , Nam Từ Liêm , Hanoi
Thach Cau
10000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công ty thiết bị y tế vinmed posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Công ty thiết bị y tế vinmed:

Shortcuts

Share