14/06/2019
chỉ 100k/3kg 0365151923
ae sưu tầm để lai dia chi Bên dưới
Lan Bạc diệp - Tài lan - Tainia
Lan Bạc diệp hay còn được gọi là Tài lan thuộc một loài lan có tên khoa học là Tainia, trên thế giới có 14 giống thì Việt Nam có 13 giống
1. Tainia acuminata Aver., sp. nov
Mô tả: Địa lan, lá dài 10-18 phân, rộng 6-10 phân, có những đốm xanh thẫm. Dò hoa cao 15-20 phân với 6-8 hoa, mọc thưa to 4-5 phân, nở vào tháng 2-3.
Tainia acuminata
Tainia acuminata
2. Tainia angustifolia (Lindl.) Benth. & Hook.f. 1883
Đồng danh: Nephelaphyllum evrardii (Guillaumin) Tang & F.T.Wang 1951; Pachystoma angustifolium Rchb.f. 1857; Tainia sutepensis (Rolfe ex Downie) Seidenf. & Smitinand 1959.
Tên Việt: Tài lan lá hẹp (PHH), Bac diệp nhọn (TH).
Mô tả: Địa lan thân cao 5-10 phân, lá dài 30-40 phân, rộng 3-5 phân. Chùm hoa cao 30 phân, hoa 5-10 chiếc, to 3-4 phân, nở vào mùa Hạ-Thu.
Nơi mọc: Quản Bạ, Hà Giang, Na Rì, Bắc Cạn, Hương Sơn, Hà Tĩnh và khắp Trung, Nam.
Tainia angustifolia
Tainia angustifolia
Tainia angustifolia
3. Tainia cordifolia Hook. f., 1889
Đồng danh: Mischobulbum cordifolium (Hook. f.) Schltr. 1911; Tainia fauriei Schltr. 1911.
Tên Việt: Tài lan.
Mô Tả: Thân hình ống, lá dài 8-18 phân, rộng 4-10 phân. Dò hoa dài 20-30 phân, hoa 4-10 chiếc, to 3-4 phân, nở từ tháng 2-6.
Nơi mọc: Đắc Lắk, Kon Tum, Hà Tĩnh, Hòa Bình, Lào Cai, Phú Thọ, Quảng Bình, Vĩnh Phúc.
GHI CHÚ: Những cây thuộc loài Tainia và Mischobulbum hãy còn lẫn lộn với nhau, các khoa học gia vẫn chưa xác định rõ rệt.
Tainia cordifolia
4. Tainia cornuta Aver., sp. nov.
Mô tả: Địa lan, thân mọc sát nhau, thân cao 2-3.5 phân, lá 1 chiếc dài 3-6 phân, rộng 2-3 phân. Chùm hoa cao 20-35 phân, hoa 2-5 chiếc to 2-3 phân, không thơm nở đồng loạt vào Xuân-Hạ.
Nơi mọc: L. Averyanov, P.K. Lộc, N.Q. Hiếu, P.V. Thế, N.T. Vinh, tìm thấy tại Đại Lộc, Quảng Nam ngày 19-5-2011.
Tainia cornuta
5. Tainia dunnii Rolfe 1908
Mô Tả: Thân hình ống dài 3-8 phân. Lá dài 20-30 phân, rộng 3-7 phân. Dò hoa 30-60 phân. Hoa nhiều mầu nâu vàng, ngang to 2-3 phân, nở vào tháng 2-3.
Nơi mọc: Điện Biên, Quảng Bình, Quảng Nam.
Tainia dunnii
Tainia dunnii
Tainia dunnii
6. Tainia hongkongensis Rolfe 1896
Đồng danh: Ania hongkongensis (Rolfe) Tang & F.T. Wang 1951; Ascotainia hongkongensis (Rolfe) Schltr. 1914.
Tên Việt: Tài lan Hong kong (PHH), Bạc diệp Hồng kong (TH).
Mô tả: Địa lan, củ cao 2-3 phân, chùm hoa ở ngọn cao 50 phân, hoa 5-10 chiếc, to 4 phân, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Quảng Ninh, Quảng Bình, Tây Nguyên.
Tainia hongkongensis
Tainia hongkongensis
7. Tainia hookeriana King & Pantl. 1895
Đồng danh: Ania hookeriana (King & Pantl.) Tang & Wang 1939; Ascotainia hookeriana [King & Pantl.] Ridley 1907; Ascotainia siamensis Rolfe ex Downie 1925; Tainia siamensis (Rolfe ex Downie) Seidenf. & Smitinand 1959.
Tên Việt: Tài lan Ho**er (PHH), Bạc diệp môi trắng (TH).
Mô tả: Địa lan, lá 1 chiếc, chùm hoa cao tới 1 thước, hoa 5-25 chiếc, to 4 phân, thơm và nở vào mùa Đông.
Nơi mọc: Quảng Ninh, Cồn Cương, Nghệ An, Tây Nguyên.
Tainia hookeriana
Tainia hookeriana
8. Tainia latifolia (Lindl.) Rchb.f. 1857
Đồng danh: Tainia khasiana Hook.f.1890; Tainia latifolia subsp elongata [J.J.Sm.] H Turner 1992; Tainia shimadae var. elliptica (Fukuy.) S.S.Ying 1977.
Tên Việt: Tài lan lá rộng (PHH), Bạc diệp lá rông (TH).
Mô tả: Địa lan thân cao 10 phân. Lá dài 30 phân, rộng 12 phân. Chùm hoa cao 80-90 phân, hoa 5-10 chiếc, to 4 phân, thơm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Văn Bản, Lào Cai, Bố Trạch, Quảng Bình, Tây Nguyên, Lâm Đồng.
Tainia latifolia
Tainia latifolia
9. Tainia longiscapa (Seidenf.) J.J. Wood et A.L. Lamb, 2008,
Đồng Danh: Mischobulbum longiscapum Seidenf., 1992, Tainia ovifolia Z.H. Tsi et S.C. Chen, 1994, Mischobulbum ovifolium (Z.H. Tsi et S.C. Chen) Aver., 2003.
Mô tả: Địa lan, thân mọc sát nhau, mầu hơi tím, cao 5 phân. Lá mầu xanh thẫm, mặt dưới tím, dài 4.5-10 phân, rộng 3-4 phân. Chùm hoa dài 20-35 phân, hoa 3-5 chiếc, ngang to 2-3 phân, nở vào tháng 3-5.
Nơi Mọc: Quảng Bình, Quảng Trị.
Tainia longiscapa
10. Tainia micrantha J. D. Ho**er, 1889
Đồng danh: Mischobulbum macranthum (J. D. Ho**er) Rolfe.
Tên Việt: Bạc diệp hoa to (TH).
Mô tả: Địa lan, thân cao 4-9 phân lá dài 14-20 phân, rộng 4-7 phân, hoa 3-6 chiếc, to 3.5 phân, mầu đỏ tươi có chấm đỏ, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Tả Phìn, Lào Cai. Leonid Averyanov
11. Tainia paucifolia (Breda, Kuhl & Hasselt) J.J.Sm. 1912
Đồng danh: Tainia fimbriata Teijsm. & Binn. 1853; Tainia latilingua Hook.f. 1890.
Tên Việt: Tài lan ít hoa (PHH), Bạc diệp ít lá.
Mô tả: Địa lan, lá 1-2 chiếc. Chùm hoa cao 35-45 phân, hoa 8-15 chiếc, to 3 phân, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng.
Tainia paucifolia
Tainia paucifolia
12. Tainia penangiana Hook. f. 1890
Đồng danh: Ania penangiana (Hook.f.) Summerhayes 1939; Ascotainia penangiana Ridl. 1907.
Tên Việt:
Mô tả: Địa lan, chùm hoa cao 75 phân, hoa 5-15 chiếc, to 2 phân, thơm, nở vào mùa Đông.
Nơi mọc: Đà Bắc, Hòa Bình, Hương Sơn, Hà Tĩnh, Đa Krông, Quảng Trị.
Tainia penangiana
Tainia penangiana
Tainia penangiana
13. Tainia ruybarrettoi (S. Y. Hu & Barretto) Averyanov, 1994.
Đồng danh: Ania ruybarrettoi S. Y. Hu & Barretto, Chung Chi J. 1976.
Tên Việt:
Mô tả: Địa lan, lan lá 1 chiếc. Dò hoa cao 30-45; phân, hoa 5-28 chiếc, to 7 phân, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Hương Hóa, Quảng Trị.
Tainia viridifusca (Hook.) Benth. & Hook. f. 1883 - Xin xem Ania viridifusca (Hook.) Tang & W.Wang ex Summerh. 1939.
Tainia ruybarrettoi
Tainia ruybarrettoi
0365151923
khách hàng cần giống lan vui lòng để lại sdt bên dưới
giá 3 kg /100k